Instant Family

Time Subtitle Translation
39s -You bought this? -Yeah. - Em mua cái này? - Ừ.
42s -And its ours now. We own this. -Mm-hmm. Và giờ nó của ta. Ta là chủ.
50s -I love it. -Right? - Anh thích nó. - Đúng chứ?
52s Whatd I tell you? The fireplace, the built-ins here. Em đã nói gì với anh? Lò sưởi, tủ âm tường này.
55s Are you sure you want to give this to your sister? Em có chắc muốn đưa cái này cho chị em không?
57s Babe, wed make 100K off this flip all day long. Em yêu, trang trí xong là đút túi 100 nghìn ngay.
1:00 -Trying to make up-- -[Russ] This is it? - Cố để bù... - Chỗ này à?
1:01 [Ellie] Hey, hey, yeah. Come in, come in. Chào. Mời vào.
1:03 You guys made me ask off an hour early to see this dump? Hai người bắt tôi về sớm một tiếng để xem cái ổ chuột này à?
1:06 Were all smelling this right now, right? Yeah, it smells like Im breathing piss. - Mọi người ngửi thấy mùi này chứ? - Mùi như nước tiểu vậy.
1:10 Okay. Not a good fit. So well just go. Được. Không hợp lắm. Vậy chúng tôi đi nhé.
1:12 -[whispers] Come on. -Come on, have a little vision. - Đi thôi. - Phải nhìn xa trông rộng chứ.
1:14 French doors to the garden. Cửa kiểu Pháp mở ra vườn.
1:15 We move the stairs, take these walls down, Ta chuyển cầu thang, phá mấy bức tường,
1:18 create an open concept through the kitchen. tạo ra một không gian mở qua nhà bếp.
1:20 Theres a gorgeous stained glass here in the corner. Lắp một tấm kính màu lộng lẫy trong góc.
1:23 The bones are really good. Khung nhà rất tốt.
1:24 Whens the part we cough up 12 grand to fix the rotted-out foundation? Thế còn việc chúng tôi phải nôn ra 12 nghìn để sửa phần móng nhà bị mục nát?
1:28 Clearly, its not for them. Lets just flip this one, El. Rõ ràng cái này không hợp với họ. Bán đi, El.
1:30 Theres a park across the street. Có công viên bên kia đường.
1:32 And the schools here are fantastic Và trường học ở đây cực ổn nếu hai người có con.
1:33 if you have a baby. When. Khi nào có. Xin lỗi, Kimmy.
1:35 Im sorry. Im sorry, Kimmy. When, when you have a baby. Khi nào có. Xin lỗi, Kimmy. Khi nào anh chị có con.
1:38 Were having a baby. Bọn chị sắp có con. Bọn chị thật sự sắp có con.
1:39 -We are having a baby. -[Russ] You see that? Bọn chị sắp có con. Bọn chị thật sự sắp có con. Thấy chưa? Đó gọi là cầu được ước thấy.
1:41 Thats called manifesting to the universe. Thấy chưa? Đó gọi là cầu được ước thấy.
1:43 Sometimes the universe thinks its funny if I drop $26,000 on in-vitro first. Đôi khi vũ trụ nghĩ ném 26 nghìn vào thụ tinh ống nghiệm là vui lắm.
1:48 -Oh! Youre a dick. -[Russ] Im kidding! - Anh là đồ đểu. - Anh đùa thôi.
1:50 If this place is so great, why don’t you guys move in here? Nếu nơi này tuyệt đến thế, sao hai người không ở luôn?
1:53 What are they gonna do with five bedrooms and a park? Họ biết làm gì với năm phòng ngủ và công viên?
1:56 Theyre obviously never having kids. Rõ ràng họ không định có con.
1:57 Look at them. No emotional holes to fill. Nhìn họ kìa. Họ không thiếu thốn tình cảm.
1:59 Not that we are doing it to fill-- Mà chúng tôi làm thế không phải vì...
2:01 -Shut up, Russ. -All right. - Im đi, Russ. - Được.
2:03 -What was that look? -What look? - Vẻ mặt thế là sao? - Vẻ mặt nào?
2:05 He just said you guys are never gonna have kids. Anh ấy vừa nói hai đứa không định có con
2:08 Then you did a definite look. và em có biểu hiện rất lạ.
2:10 Yeah, there was a look, what was the look for? You looked back at me to try to include me in your look. Vẻ mặt đó là sao vậy? Em nhìn anh cứ như thể muốn lôi anh vào.
2:13 -I didn’t do a look. -Totally did a look. - Làm gì có đâu. - Chắc chắn là có.
2:15 -It wasn’t a look. -I think we started trouble. - Đâu có. - Ta vừa khơi mào rắc rối rồi.
2:17 -Theres no trouble. -Maybe even a fight. - Không có rắc rối. - Có khi cả cãi nhau.
2:19 -Theres no fight, no trouble. -Lets get out of here. - Không cãi nhau. Không rắc rối. - Chuồn thôi. Đi nào.
2:21 Oh, my God. You guys are gonna have kids now, aren’t you? Chúa ơi! Mấy đứa định có con, phải không?
2:24 No. What? Kimmy. I don’t know. What? Không. Sao? Kimmy. Em không biết. Sao cơ?
2:27 For sure, because you have to win at everything. Tất nhiên rồi. Em lúc nào cũng hiếu thắng.
2:28 Youre gonna throw your perfect uterus in my face too. Rồi em sẽ đập cả cái tử cung hoàn hảo đó vào mặt chị nữa.
2:30 How do you know that my uterus is so perfect? Weve never even tried to have kids. Sao chị biết tử cung của em hoàn hảo? Bọn em chưa từng thử có con.
2:33 I don’t know if I can get pregnant. Of course it is perfect. It is yours. - Em không biết mình có thai được không. - Tất nhiên là hoàn hảo rồi. Của em mà.
2:38 -Kimmy. -It probably - Kimmy. - Có khi lại bọc da bên trong cũng nên.
2:39 -has a leather interior. -[Ellie] Please, Kimmy. - Kimmy. - Có khi lại bọc da bên trong cũng nên. Làm ơn, Kimmy. Chị mới tới mà.
2:42 -You just got here. -Sorry, Petey. Làm ơn, Kimmy. Chị mới tới mà. Xin lỗi, Petey. Cãi nhau vui vẻ nhé.
2:44 -Have a good fight. -[Pete] See you later, Russ. Xin lỗi, Petey. Cãi nhau vui vẻ nhé. Gặp sau, Russ.
2:46 What? That's... Gì cơ? Đó là...
2:49 -I didn’t do a look. -Youre doing a look right now. - Em có vẻ mặt gì đâu. - Em đang có vẻ mặt đó đấy.
2:51 Theres no look. Youre doing a look. Chẳng có vẻ mặt nào cả. Anh mới có ấy.
2:59 All right, maybe I did do a look. Thôi được, có thể em có vẻ mặt đó,
3:01 But just hearing him say it out loud: nhưng khi nghe anh ấy nói oang oang:
3:03 "Were never having children." I mean, is that true? Chúng ta không định có con. Ý em là, có thật không?
3:07 I quit bringing it up because every time I did, youd say its not the right time. Anh không nhắc tới nữa. Vì cứ mỗi lần nói, em lại bảo là chưa đến lúc.
3:10 I know, but we were always so broke. Em biết, nhưng chúng ta lúc nào cũng túng thiếu.
3:13 We were going crazy trying to get the business started. Và rồi chúng ta lại quay cuồng để khởi nghiệp.
3:16 Weve flipped five houses this year, and Im starting to turn down design work. Năm nay ta đã bán được năm ngôi nhà, và em bắt đầu từ chối công việc thiết kế.
3:20 I always thought that Id be a mom someday. Em luôn nghĩ ngày nào đó mình sẽ làm mẹ.
3:23 -I think Im ready. -Great. - Em nghĩ em đã sẵn sàng. - Tuyệt.
3:24 Now youre ready. By the time the kids 16, Nếu em đã sẵn sàng và đến lúc con được 16 tuổi,
3:26 Ill be one of those old dads, like Brian Hendricksons dad. anh sẽ thành ông bố già, như bố của Brian Hendrickson.
3:34 -Hey, Dad. -Whats up, son? - Chào bố. - Khỏe không, con trai?
3:36 Hey, Mr. Hendrickson, go long! Này bác Hendrickson, ra xa đi.
3:45 Dad? Bố?
3:46 You killed my dad! Cậu giết bố tớ!
3:48 Hey. Hey, Dad. Wake up, wake up. Wake up! Bố ơi, tỉnh dậy đi.
3:50 You did not kill Mr. Hendrickson. Anh không giết bác Hendrickson.
3:54 -And youre not that old. -Heres an idea. Và anh đã già lắm đâu. Có ý tưởng này. Chúng ta nhận nuôi một đứa bé năm tuổi?
3:56 What if we adopt a five-year-old? Có ý tưởng này. Chúng ta nhận nuôi một đứa bé năm tuổi?
3:57 Itd be like I got cracking when I was 36. How about that? Sẽ như anh lên chức bố hồi 36 tuổi. Thế thì sao?
4:08 [Pete] Keep your end straight, will you? Trải thẳng bên của cậu nhé?
4:09 Youre overthinking it, bro. None of my kids were planned. Cậu cả nghĩ rồi. Con tớ cũng chẳng có kế hoạch trước.
4:12 Kid shows up, you figure it out. Easy-peasy. Đẻ ra đã, rồi nghĩ cách nuôi sau. Dễ như ăn cháo.
4:15 -How many kids you got now, Stu? -Number fours in the oven. - Cậu có mấy đứa rồi, Stu? - Đứa thứ tư đang trong bụng mẹ rồi.
4:18 -Wow. -Nothing hard about kids. - Chà. - Nuôi trẻ con không khó.
4:21 As long as you spend some time with them, theyre cool. Miễn là cậu dành thời gian cho chúng, là ngon thôi.
4:23 Most important thing, make sure the moms all get along. Điều quan trọng nhất, đảm bảo các bà mẹ hòa thuận với nhau.
4:32 -[dog barking] -Meatball. Hey, buddy! Thịt Viên. Chào anh bạn.
4:35 Hey. You miss me? Oh! Thats my boy. Chào. Nhớ tao không? Bé cưng. Mày nhớ tao hả? Tao cũng nhớ mày lắm.
4:38 You missed me? I missed you too. Yeah. Youre such a good boy. Bé cưng. Mày nhớ tao hả? Tao cũng nhớ mày lắm. Ừ. Mày đúng là chó ngoan.
4:42 Hey, El. I got the towel samples you wanted for the kitchen. Này, El. Anh có mẫu vải em muốn cho nhà bếp đấy.
4:46 El, you okay? El, em ổn chứ?
4:51 Hey, whats the matter? Này, có chuyện gì vậy?
4:53 Nothing. I was just thinking about what you said about adopting a five-year-old. Không có gì. Em chỉ nghĩ về chuyện anh nói nhận nuôi một đứa trẻ năm tuổi.
4:57 -I said that? -Yeah. - Anh nói thế à? - Vâng.
4:58 -I was totally-- I was joking. -I know. Its kind of crazy. - Anh hoàn toàn... Anh đùa thôi. - Em biết. Thật điên rồ.
5:01 But it got me thinking, and theres so many kids in foster care. Nhưng nó khiến em suy nghĩ. Có rất nhiều trẻ mồ côi,
5:04 And theyre moving from place to place, and they don’t have anybody. chúng bị chuyển từ nơi nọ qua nơi kia và không có người thân,
5:07 And its like the saddest thing Ive ever seen. và đó là điều đáng buồn nhất em từng thấy.
5:09 I found this adoption agency. and theyre having an orientation next week. Em tìm thấy cơ quan cho con nuôi này. Tuần sau họ sẽ có buổi định hướng.
5:13 No, no, no, don’t show me that. I don’t want to see those little faces. Không, đừng cho anh xem. Anh không muốn thấy những khuôn mặt bé nhỏ đó.
5:16 You trying to break my heart? I just got home from work. Em muốn làm anh mủi lòng à? Anh vừa mới đi làm về.
5:18 Ellie, people who take in foster kids are really special. Ellie, những người nhận con nuôi là những người rất đặc biệt.
5:21 These are the kind who volunteer when its not even a holiday. Kiểu những người đi làm tình nguyện dù không phải ngày lễ.
5:24 We don’t even volunteer on a holiday. Chúng mình đến ngày lễ còn chẳng đi tình nguyện.
5:26 What if there was, like, a disaster? Nhỡ có thảm họa thì sao?
5:28 -What, like a dirty bomb? -Whatever. - Một quả bom bẩn? - Sao cũng được.
5:30 And theres a little kid who ends up on our doorstep. Và có một đứa bé đến trước cửa nhà mình.
5:33 Are we gonna turn her away 'cause were not special enough? Và chúng ta sẽ đuổi nó đi chỉ vì chúng ta không đủ đặc biệt sao?
5:36 That would depend. Theres a lot of factors that go into it. Còn tùy. Có nhiều yếu tố phải xét đến.
5:39 I mean, our food rations, the blast radius. Như là khẩu phần ăn. Tầm ảnh hưởng của vụ nổ.
5:43 El, you can’t take some offhanded remark I made El, em không thể đem câu nói bâng quơ của anh
5:46 and turn it into a crazy life decision. It was a joke. biến thành một quyết định cuộc đời điên rồ được. Anh đùa thôi mà.
5:51 Yeah. Vâng.
5:53 I know. I just... Em biết. Em chỉ...
5:55 Youre right. You shouldn’t be pushed into something Anh nói đúng. Không nên ép anh làm điều anh không muốn làm.
5:57 you don’t want to do. It was just a nice thought. Anh nói đúng. Không nên ép anh làm điều anh không muốn làm. Em chỉ nghĩ đó là ý hay thôi.
6:03 Good night. Chúc ngủ ngon.
6:05 All right, I won’t make any more jokes like that. Được rồi, anh sẽ không đùa như thế nữa.
6:08 All right? Được chứ?
6:13 You wanna watch a little Fixer Upper? Này, em muốn xem Fixer Upper không?
6:17 -Okay, I love you. -[Ellie] I love you. - Được, anh yêu em. - Em yêu anh.
6:22 [Joanna, on TV] Thats a long fill-up, my friend. Chuyện dài lắm.
6:24 [Chip] Thats because I wanted you to come in here. Đó là vì tôi muốn cậu vào đây.
6:26 Were having a karate kicking contest. Me versus you... Ta sẽ thi đá karate. Tôi với cậu...
6:50 Oh, God. Chúa ơi!
6:58 Someones knockin’ At the door TÊN: EMILY TUỔI: 08 CHÁU CHƯA TỪNG CÓ THÚ CƯNG MONG LÀ BỐ MẸ CÓ CHÓ HOẶC MÈO
7:00 Somebody ringin the bell TÊN: ASHLEY TUỔI: 15 CHÁU MUỐN ĐI CẮM TRẠI VỚI GIA ĐÌNH MỚI
7:06 Somebodys ringin the bell TÊN: GRAYSON TUỔI: 09 CỨ CÓ BỐ MẸ BIẾT LẮNG NGHE LÀ ĐƯỢC TÊN: ELEANOR TUỔI: 15
7:08 Do me a favor CÓ NHÀ THÌ KHÔNG CẦN CHUYỂN TRƯỜNG
7:10 Open the door TÊN: KATE TUỔI: 04
7:39 [sighs] Its not fair. That is not... Không công bằng. Thật không...
7:44 Hey. Này.
7:46 You can’t buy these pita chips anymore. Theyre way too spicy. Em đừng mua loại khoai này nữa, cay lắm.
7:49 Im getting my nose watery and-- Khiến anh chảy nước mũi và...
7:55 Over a half million children are currently in foster care. Hơn nửa triệu trẻ hiện đang phải tạm thời ở nhờ.
7:59 The system is overloaded, okay? It doesn’t need any more kids. Hệ thống đang quá tải, được chứ? Nó không cần thêm trẻ nữa.
8:03 For a child to be removed, conditions have to be pretty bleak, Nên để đưa một đứa trẻ đi, điều kiện phải khá tồi tệ,
8:07 usually involving abuse or extreme neglect. thường liên quan đến ngược đãi hoặc cực kỳ bỏ bê.
8:10 And some of these kids can often languish in the system, Có vài đứa trẻ trở nên ốm yếu khi ở trong hệ thống này,
8:13 unless a wonderful family like yours steps up for them. trừ khi một gia đình tuyệt vời như các bạn nhận nuôi chúng.
8:17 Well step up. Well take one right away. Chúng tôi sẽ nhận. Chúng tôi sẽ nhận ngay lập tức.
8:19 Oh, perfect. Let me check in back, see what we have in stock. Hoàn hảo. Để tôi ra kiểm tra nhé, xem có bao nhiêu hàng.
8:24 She is kidding, of course. We do not "stock". Cô ấy đùa đấy, tất nhiên. Chúng tôi không có sẵn hàng.
8:28 And you know that. Um... Và các bạn biết đấy.
8:30 But we can take you through the eight-week foster parenting course, Nhưng chúng tôi có thể đưa các bạn qua tám tuần huấn luyện làm bố mẹ nuôi
8:34 and you can get your certification. và các bạn có thể có giấy chứng nhận.
8:36 And then we can pair you with some kids Rồi chúng tôi sẽ ghép các bạn với các trẻ có thể nhận nuôi
8:38 that you can foster until they become adoptable. Rồi chúng tôi sẽ ghép các bạn với các trẻ có thể nhận nuôi cho đến khi đủ điều kiện nhận nuôi.
8:40 But it is not gonna be easy, folks. Nhưng không dễ dàng gì đâu, các bạn.
8:43 These kids will test your will, Bọn trẻ sẽ thử thách ý chí các bạn,
8:45 put a strain on your relationship, khiến quan hệ vợ chồng căng thẳng
8:48 and push buttons you didn’t even know you had. và chọc tức các bạn một cách không thể ngờ tới.
8:50 I can tell by looking at you that not all y’all are gonna make it. Nhìn đây tôi cũng thấy không phải ai cũng vượt qua được đâu.
8:54 [chuckles] I actually think this group Thật ra tôi nghĩ nhóm này có bản lĩnh
8:56 has got the grit to face some unpleasant... Thật ra tôi nghĩ nhóm này có bản lĩnh để đương đầu với khó khăn...
9:00 -Excuse me. -You guys heading out? - Xin lỗi. - Rút quân sớm à?
9:03 -[man] Yeah. -Okay. Thank you. Bye-bye. - Vâng. - Được. Cảm ơn. Chào.
9:06 -All right, that ones on me. -It absolutely is. - Được, đó là lỗi của tôi. - Nhất định rồi.
9:08 -Weve gone over this before. -We have. - Ta đã nói chuyện này rồi. - Đúng.
9:10 -This is a problem. -[Karen] Its a problem. - Đây là vấn đề. - Vấn đề. Được rồi, mọi người,
9:12 Okay, everybody, why don’t we learn your names - Đây là vấn đề. - Vấn đề. Được rồi, mọi người, hãy giới thiệu tên
9:14 and what type of children youre looking for. và kiểu trẻ em các bạn mà các bạn tìm.
9:16 Oh, hi, um, Chào.
9:18 were Dana and Dirk McCann. Chúng tôi là Dana và Dirk McCann.
9:21 And the Lord has guided us here to adopt a baby boy... or a girl. Và Chúa đã chỉ đường cho chúng tôi nhận nuôi một bé trai... hoặc bé gái.
9:26 Yeah, the big guy, hes... -blessed us with so much. -Mm-hmm. Đúng, Chúa trời, người đã ban cho chúng tôi rất nhiều.
9:29 Wed like to share it with a child that needs a home. Chúng tôi chỉ muốn chia sẻ điều đó với một đứa trẻ đang cần mái nhà.
9:32 -Yeah. -Oh, what about over here? - Vâng. - Thế còn đằng này?
9:34 Im David, and this is my wife, Jessie. Tôi là David và đây là vợ tôi, Jessie.
9:37 And weve been trying to have a baby for three years now. Và chúng tôi đã cố gắng có con được ba năm rồi.
9:40 But no matter what we do, I can’t... Nhưng bất kể có làm gì, tôi cũng không thể...
9:44 Im sorry. Can someone else go? - Xin lỗi. Cho người khác nói được không? - Được.
9:46 -Its okay. -[Kit] It's okay. - Xin lỗi. Cho người khác nói được không? - Được. Được. Tôi là Kit còn đây là Michael.
9:48 Well, Im Kit and this is Michael. Được. Tôi là Kit còn đây là Michael.
9:51 Weve also been trying to conceive now. Chúng tôi cũng cố thụ tinh mãi,
9:53 Pretty much since the first night we met, right? chắc từ đêm đầu tiên chúng ta gặp nhau, nhỉ?
9:56 That is correct. Were just not having any luck. Đúng thế. Chỉ là không gặp may thôi.
9:59 Anyway, were looking for a child of any gender or ethnicity up to nine years old. Dù sao thì chúng tôi đang tìm một đứa trẻ tối đa chín tuổi, tùy giới tính sắc tộc.
10:04 Hello. My name is October Ross Jennings. Chào. Tên tôi là October Ross Jennings.
10:07 And I would like to be the single mother Và tôi muốn làm mẹ đơn thân cho một thiếu niên có tài năng thể thao
10:10 of an athletically gifted teen boy who I can help Và tôi muốn làm mẹ đơn thân cho một thiếu niên có tài năng thể thao mà tôi có thể giúp đạt tới tiềm năng tối đa với học bổng Divison One.
10:13 to reach his full Division One scholarship potential. mà tôi có thể giúp đạt tới tiềm năng tối đa với học bổng Divison One.
10:17 Preferably African-American. Là người Mỹ gốc Phi thì tốt.
10:18 -Mm-hmm. -[Ellie laughs] Right? Like The Blind Side. Like the movie. Right? Phải rồi! Như phim Góc Khuất. Như trong phim nhỉ? Tuyệt quá.
10:25 -Thats great. -Honey, shes not joking. Em yêu, cô ấy không đùa đâu.
10:27 Are you jo-- Youre not joking? Cô không đùa à? Chúa ơi! Tôi rất xin lỗi.
10:29 My God. Im so sorry. I just thought Cô không đùa à? Chúa ơi! Tôi rất xin lỗi. Tôi tưởng vì các anh gay đùa về chuyện thụ tinh, nên chúng ta...
10:31 'cause of the gay guys' conceiving joke that we were... Tôi tưởng vì các anh gay đùa về chuyện thụ tinh, nên chúng ta...
10:34 I mean, that is the plot of The Blind Side, so... Ý tôi là đó là nội dung phim Góc Khuất, nên...
10:37 Ive never seen it. So, please, its your turn. Tôi chưa xem bao giờ, nên xin mời, đến lượt cô.
10:40 Just do not talk to me anymore. [Pete, whispering] Yeah, shes nuts. - Đừng nói chuyện với tôi nữa. - Đúng, cô ta hâm rồi.
10:44 Im so sorry. I feel terrible. I, uh... Tôi xin lỗi. Tôi thấy áy náy quá, tôi...
10:48 Um, my names Ellie. Hi. This is my husband, Pete. Tên tôi là Ellie. Chào. Đây là chồng tôi, Pete.
10:52 Yeah, I mean, Im not too sure about any of this. Ý tôi là, tôi không chắc lắm về chuyện này.
10:54 I mean, I get it. We adopted our dog Meatball. Tôi hiểu. Chúng tôi cũng nhận nuôi con chó Thịt Viên và yêu nó điên cuồng, nhưng...
10:56 -We love him like crazy, but-- -Don’t compare kids to dogs. Tôi hiểu. Chúng tôi cũng nhận nuôi con chó Thịt Viên và yêu nó điên cuồng, nhưng... - Đừng so sánh trẻ với chó. - Đâu có.
10:59 No, Im not. Im just saying - Đừng so sánh trẻ với chó. - Đâu có. Tôi chỉ nói là có những điều tiếng về việc nhận nuôi chó ở trại súc vật,
11:01 there used to be a stigma about getting a dog from the pound, Tôi chỉ nói là có những điều tiếng về việc nhận nuôi chó ở trại súc vật,
11:03 but now theyre called rescue dogs and everybody wants one. nhưng giờ chúng được gọi là chó giải cứu và ai cũng muốn có một con.
11:06 Don’t say "pound," don’t say "dog." Just don’t. Đừng nói "trại súc vật," đừng nói "chó". Đừng.
11:08 Okay, no, thats not... Được, không, đó không phải...
11:09 Its just all of this is a little bit scary, right? Chỉ là việc này khiến tôi hơi hoang mang một chút, nhé?
11:11 But maybe if you call them rescue kids... - Nhưng nếu gọi chúng là trẻ giải cứu... - Chúa ơi.
11:13 -Oh, my God. -...instead of foster kids, ...thay vì trẻ mồ côi, thì nhiều người sẽ hứng thú hơn
11:15 more people would be into it, and then people ...thay vì trẻ mồ côi, thì nhiều người sẽ hứng thú hơn và người ta sẽ không ra về giữa buổi hội thảo của các cô
11:17 -wouldn't be walking out-- -Pete! Pete! và người ta sẽ không ra về giữa buổi hội thảo của các cô
11:18 -Itd be good for your program. -Pete! Pete! - và như thế sẽ tốt cho chương trình. - Pete!
11:21 -Im just saying-- -Just stop it! - Ý tôi chỉ là... - Thôi đi!
11:22 Oh, everyone, our guest speaker of the day, Brenda Fernandez and her parents. Mọi người, khách mời hôm nay, Brenda Fernandez, và bố mẹ cô bé.
11:27 Lets make them feel welcome. Hãy cùng chào đón họ nào.
11:30 [Brenda] Hey, thank you. Cảm ơn.
11:34 Hi. [chuckles] Chào.
11:37 So, when I was eight years old, Khi tôi tám tuổi,
11:40 my mom and her boyfriend decided it would be a good idea mẹ tôi và bạn trai đi đến quyết định rằng xây xưởng chế ma túy đá trong ga-ra là ý hay.
11:43 to build a meth lab in our garage. đi đến quyết định rằng xây xưởng chế ma túy đá trong ga-ra là ý hay.
11:45 They made me deliver drugs for them. Họ bắt tôi đi giao ma túy cho họ.
11:48 They abused me physically, Họ bạo hành tôi về thể xác,
11:49 and some of their customers abused me sexually. và một vài khách hàng của họ lạm dụng tình dục tôi.
11:52 Uh, when I was 11, our garage exploded, Khi tôi 11 tuổi, ga-ra phát nổ, và tôi được đưa vào hệ thống.
11:55 and I was put in the system, ga-ra phát nổ, và tôi được đưa vào hệ thống.
11:57 bounced around from placement to placement. Lang bạt từ nơi nọ qua nơi kia.
12:00 Pretty soon I was 14. Chả mấy chốc tôi đã 14 tuổi.
12:02 Nobody wants a teenager, so Id be aging out in a few years. Không ai muốn nhận thiếu niên, nên tôi sẽ hết tuổi trong vài năm nữa.
12:06 The thing is, over half the kids who age out of foster care Vấn đề là, hơn một nửa số trẻ trưởng thành từ hệ thống
12:10 end up homeless, addicted, incarcerated, or dead within two years. cuối cùng trở nên vô gia cư, nghiện ngập, đi tù hoặc chết trong hai năm.
12:15 That was gonna be me, trying to start my adult life, Tôi sắp trở thành như thế. Cố gắng khởi đầu cuộc sống trưởng thành,
12:19 but with no family to help me pick a college, nhưng không có gia đình nào giúp tôi chọn trường đại học,
12:22 nobody to come home to on the holidays or cry to không có nơi nào để về vào nghỉ lễ hoặc để khóc khi bạn trai đầu tiên đá tôi để chạy theo Missy Howard.
12:25 when my first boyfriend dumped me for Missy Howard. hoặc để khóc khi bạn trai đầu tiên đá tôi để chạy theo Missy Howard.
12:29 But then those two... very special people came along. Nhưng rồi hai con người... cực kỳ đặc biệt này xuất hiện.
12:33 And I didn’t make it easy on them. Và tôi chẳng khiến họ dễ thở chút nào.
12:38 But no matter how hard I pushed them away, Nhưng dù tôi có xua đuổi họ thế nào,
12:41 they were always there with a sack lunch and a ride. họ luôn ở đó, với một túi đồ ăn và chiếc xe.
12:49 Thanks, you guys. Cảm ơn bố mẹ.
12:54 Come here, Daddy. You too, Mama. Lại đây nào, bố. Cả mẹ nữa.
13:02 -That was good. -[laughs] Cảm động lắm.
13:14 I am so sorry about the Blind Side comment. Tôi rất xin lỗi về bình luận Góc Khuất đó.
13:16 I love the movie. Tôi yêu phim đó.
13:19 Bye, Brenda. Great job. Amazing. All right, Kit, bye. Tạm biệt, Brenda. Làm tốt lắm, tuyệt vời. Kit, tạm biệt.
13:21 Dirk, see you in the classes, buddy. Bye, guys. Hey. Dirk. Hẹn gặp trong lớp nhé, anh bạn. Tạm biệt, mọi người. Chào.
13:25 So, now you think were special enough? - Giờ anh nghĩ chúng ta đủ đặc biệt chưa? - Có lẽ là rồi.
13:26 Maybe we are. I mean, this is what we do. - Giờ anh nghĩ chúng ta đủ đặc biệt chưa? - Có lẽ là rồi. Đây là việc ta làm mà.
13:29 We see potential in things, we fix em up. Like they did. Ta đi tìm tiềm năng, rồi sửa chữa nó. Như họ đã làm.
13:32 They find this kid in a state of disrepair, Họ tìm thấy đứa bé này trong tình trạng hư hỏng,
13:34 give her a new coat of paint, scrape off her emotional popcorn ceiling, họ cho nó một lớp sơn mới, quét dọn bỏng ngô cảm xúc khỏi trần nhà,
13:37 install countertops in the form of love or self-esteem. lắp đặt bàn bếp đại diện cho tình yêu hay lòng tự trọng, đại loại thế.
13:40 Im not saying shes a house the way I said the dog thing in there, Và anh không nói đứa bé là ngôi nhà như vụ con chó trong kia,
13:43 but I think were perfect for this. nhưng anh nghĩ chúng ta rất hợp việc này.
13:45 But shes really-- shes not a house, Pete. Nhưng đứa bé không phải ngôi nhà, Pete.
13:47 I just said she's not a house! Are you listening to me? Anh vừa nói đứa bé không giống ngôi nhà. Em có nghe anh nói không?
13:49 [Ellie] Okay. No, I, uh... Được. Có chứ.
13:50 Im so exci-- Are you excited? Anh háo hức lắm. Em có háo hức không?
13:53 I just get worried that you think things Em chỉ thấy lo lắng là anh nghĩ mọi chuyện dễ dàng hơn so với thực tế.
13:56 are gonna be easier than they actually are. là anh nghĩ mọi chuyện dễ dàng hơn so với thực tế.
13:59 -What? I do not. -You do. - Sao? Anh đâu nghĩ thế. - Có đấy.
14:01 This was your idea. Now that Im pumped about it, youre not even pumped? Vụ này là ý tưởng của em. Giờ thì anh hào hứng, còn em thì không?
14:04 -No, no, I am pumped. -You don’t look pumped. Không, em hào hứng mà. - Trông đâu có thế. - Thật mà.
14:06 A life-altering moment like this, you gotta get pumped. Khoảnh khắc thay đổi cuộc đời như này, em phải hào hứng chứ.
14:09 Were about to do something insane. Chúng ta sắp làm một việc điên rồ.
14:10 -Did you hear her speak? -Yes. - Em nghe cô bé đó không? - Có.
14:11 It was the greatest thing Ive heard in my life. - Đó là điều tuyệt nhất anh từng nghe. - Em biết.
14:13 -I know! -Come on, cowgirl, -let me get a yee-haw. -Yee-haw! Thôi nào, nữ cao bồi, hí lên cho anh nghe nào.
14:16 No, bull. Gimme one. Yee-haw! Louder. Crazier. Không, bò tót. Hí lên nào. To hơn. Cuồng hơn.
14:19 Come on. Come on! Youre about to be a mom! -[Ellie] Yaaa-hoo! Thôi nào. Em sắp làm mẹ rồi.
14:25 -Add a balloon, El. -Okay, have a seat. - Thêm bóng bay, El. - Được, mời ngồi.
14:27 -[women chattering] -Times up. - Thêm bóng bay, El. - Được, mời ngồi. Hết giờ.
14:32 These are your fantasy kids. Đây là đứa con trong mơ của các bạn.
14:35 They are not your real children. Thực tế sẽ không giống như vậy.
14:42 Come on, Jessie. Youre losing her. Cố lên, Jessie. Cô đang mất nó đấy.
14:44 Pete. Pete, Pete! Ticktock, muscle man. Pete. Tích tắc, đô vật.
14:46 That's not gonna bring him back from the peanut butter sandwich you fed him. Làm thế không đủ cứu nó khỏi cái bánh kẹp bơ lạc anh cho nó ăn đâu.
14:50 Your real kids will be very different. [Sharon] Can’t erase em. - Con thật sẽ rất khác. - Không thể xóa được.
14:56 [Karen] Good job, Michael. Làm tốt lắm, Michael.
14:58 All right, October. Được rồi, October.
15:00 Im calling it. Yours is dead. Tôi tuyên bố nhé. Con cô chết rồi.
15:11 -All there? -Yeah. Đủ hết rồi hả?
15:14 Time to erase these ideas right now. Đến lúc xóa bỏ đứa bé lý tưởng đi rồi.
15:17 Almost done. Gần xong.
15:19 -Almost done. -Okay. Okay. - Gần xong. - Được rồi.
15:21 Thank you. Thank you. Cảm ơn.
15:23 Thank you. Cảm ơn.
15:30 And Ill try... CHÚC MỪNG BỐ MẸ NUÔI ĐƯỢC CHỨNG NHẬN!!
15:32 All right, everybody, I want you all to imagine CHÚC MỪNG BỐ MẸ NUÔI ĐƯỢC CHỨNG NHẬN!! Được rồi, mọi người, tôi muốn các bạn hình dung mình có một công việc mới sang chảnh.
15:36 you got this plush new job. tôi muốn các bạn hình dung mình có một công việc mới sang chảnh.
15:38 They give you a nice big office. Theres a gym, CHỊ Bạn có một phòng làm việc đẹp. Có phòng gym và máy làm sữa chua đông lạnh
15:42 and a frozen yogurt machine Có phòng gym và máy làm sữa chua đông lạnh
15:44 -right there in the break room. -I love frozen yogurt. - ngay trong phòng nghỉ. - Tôi thích sữa chua đông lạnh.
15:46 But deep down, you know youre not qualified. Nhưng sâu trong lòng, bạn biết mình không đủ khả năng.
15:51 In your heart of hearts, Trong thâm tâm,
15:54 you know youre not good enough bạn biết bạn chưa đủ tốt
15:56 and you are going to get fired. BẠN CÙNG NHÓM và bạn sẽ bị sa thải.
15:59 Hmm? GIÁO VIÊN
16:00 The same way you got fired from your last three jobs. Cũng như cách bạn bị sa thải trong ba công việc gần nhất.
16:03 And you might quit just to get some control back. Và bạn nghĩ đến bỏ việc để giành lại quyền kiểm soát.
16:07 Hell, you might even tip over that damn yogurt machine Thậm chí bạn còn lật đổ cái máy làm sữa chua
16:10 and walk your ass right on out of there. và hiên ngang đi ra khỏi đó.
16:12 [Sharon] Just to clarify, Nói cho rõ nhé,
16:14 Karen is not advocating vandalism in the workplace. Karen không khuyến khích việc phá hoại tài sản ở nơi làm việc.
16:19 The point is, that its the same... Vấn đề là, đó cũng là cảm xúc...
16:23 for a displaced child... của một đứa bé bơ vơ
16:26 ...who knows... that you don’t want her. khi biết không ai muốn nó. KHÔNG NƠI NƯƠNG TỰA
16:29 Except instead of grieving... Trừ việc thay vì than khóc
16:33 the loss of a job... vì mất việc...
16:35 shes losing her connection nó lại mất mối liên kết
16:38 with everything and everyone. với mọi người và mọi thứ.
16:42 But the one connection that can remain Nhưng mối quan hệ duy nhất còn lại
16:46 is between siblings. là giữa anh chị em.
16:48 Sometimes its easier for sibs to adjust Đôi khi anh chị em sẽ thích nghi dễ hơn
16:51 because theyre not going through it all alone. vì chúng không phải trải qua một mình.
16:54 You might want to consider upgrading to a sibling set. Các bạn nên cân nhắc việc nâng cấp lên nhận nuôi anh chị em.
16:59 [Karen] Dirk? Would you consider siblings? Dirk? Anh có cân nhắc chuyện đó không?
17:02 The big guy might smile on that. Chúa trời sẽ cười khi nghe điều đó.
17:05 [stammering] Wed have to... Wed pray on that. Vâng, đúng thế. Chúng tôi phải... - Chúng tôi sẽ cầu nguyện. - Ừ.
17:09 -Right, honey. Yeah. -We pray on it. - Chúng tôi sẽ cầu nguyện. - Ừ. Cầu nguyện đi.
17:11 The big guy wouldn’t give you any more than you can handle. Chúa trời không cho anh thứ gì anh không cáng đáng nổi.
17:14 I beg to differ. Tôi lại nghĩ khác đấy.
17:17 You only got A couple miles to go HỘI CHỢ NHẬN NUÔI
17:28 -[Karen] Pete. Ellie. -Hey. - Pete, Ellie. - Chào.
17:31 -You made it. -[Ellie] Hi. - Hai người đến rồi. - Chào.
17:33 Just sign in, take this form with you and write down the name Hãy đăng ký, và mang biểu mẫu này theo và viết tên đứa bé nào đã gặp mà các bạn có hứng thú.
17:37 of any kid you meet that you might be interested in. và viết tên đứa bé nào đã gặp mà các bạn có hứng thú.
17:39 Really? Thats how this works? Thật ư? Quy trình là thế à?
17:41 Yeah, it can feel a little like shopping for kids. Đúng, có thể hơi giống như mua sắm trẻ con.
17:43 Its messed up, I know, but the county puts these on Rất nhảm nhí, tôi biết, nhưng hạt tổ chức hội trợ này
17:46 because they can match a lot of kids and parents quickly. là vì có thể ghép cặp trẻ và bố mẹ một cách nhanh chóng.
17:49 God, look at the big kids over there. Chúa ơi, nhìn những đứa lớn đằng kia kìa.
17:52 Breaks my heart. Đau lòng quá.
17:53 Most folks want nothing to do with teenagers. Hầu hết đều không muốn dính đến đám thiếu niên.
17:56 Of course, if you two thought you could make room for an older child... Tất nhiên, nếu hai người nghĩ có thể dành thêm chỗ cho một đứa lớn...
18:00 -Um, I mean... -I... Oh, God. - Ý tôi là... - Tôi... Chúa ơi!
18:03 Im so sor-- We-- Were terrible people. Tôi xin lỗi. Chúng tôi là những người tồi tệ. Tôi xin lỗi.
18:06 -Im sorry. -Youre not terrible. Cô không tồi tệ.
18:08 Now get on in there and find you a family. Go on. Vào trong đó và tìm gia đình đi.
18:11 God, its so weird. Normally, you wouldn't chat up Chúa ơi, thật khó xử. Như bình thường thì đến bắt chuyện với một đứa bé ở công viên là bị bắt rồi.
18:14 some random kid in a park. You'd get arrested. Như bình thường thì đến bắt chuyện với một đứa bé ở công viên là bị bắt rồi.
18:16 -Now were just supposed to? -I know. - Giờ thì bắt buộc phải làm? - Em biết.
18:19 This little guy is all by himself. Cậu bé kia đang ngồi một mình. Em muốn đến chào không?
18:21 -You want to go say hi? -Yeah. Okay. Cậu bé kia đang ngồi một mình. Em muốn đến chào không? Ừ. Được.
18:24 -Excuse me. Sorry. -So sorry. -Occupied. -Occupied! Sorry! - Xin lỗi. - Rất tiếc, xí chỗ rồi. Xin lỗi.
18:28 We just went to get treats. So, yeah, just back it up. Okay? Chúng tôi chỉ đi lấy kẹo thôi, nên lùi lại đi.
18:33 Hey, look, we got some snacks. Nhìn này, cô chú có đồ ăn đây.
18:34 Come on, Lucas, right over here. Nào, Lucas, ra đằng kia.
18:36 [October] Hey. Excuse me! Heads up! Chào. Xin lỗi. Để ý này.
18:39 Okay. Được.
18:41 Never mind. Thanks. Không có gì, cảm ơn.
18:45 You just take it and try to throw it into his mouth. Cứ cầm lấy và thử ném vào mồm nó đi.
18:48 Really. You want to have a go? Thật ư. Cháu muốn thử không?
18:51 Oh. Ồ.
18:53 Nice to meet you. Rất vui được gặp cháu.
18:55 -[Ellie] Get it? -Oh, yeah. Bring her in! - Lấy được chưa? - Rồi. Kéo nó lên đi.
18:59 Hey. You gotta wait for your turn, buddy. Này. Cháu phải đợi đến lượt chứ, anh bạn.
19:02 -Im sorry. -Lets... Lets just go. - Em xin lỗi. - Đi thôi.
19:11 Pete. Ellie. Pete. Ellie.
19:12 -Hows it going? -Hey. - Thế nào rồi? - Chào.
19:14 Yeah, well... its a little weird. Vâng. Cũng hơi khó xử một chút.
19:16 Yeah, these things can be kind of awkward. Vâng, chuyện này có thể khá khó xử đấy.
19:18 But did you meet any kids that youre curious about? Hai người đã gặp đứa bé nào khiến hai người tò mò chưa?
19:22 We met one little girl who was sitting all by herself. Chúng tôi gặp một cô bé cứ ngồi một mình.
19:26 Very sweet, a little guarded, had a little wall around her. Rất dễ thương, hơi dè chừng. Kiểu như có một bức tường xung quanh.
19:28 Really small for her age too. Maybe a fetal alcohol thing or something. Rất nhỏ con so với tuổi nữa. Cứ như rối loạn phổ rượu bào thai hay sao.
19:33 I saw her-- Oh, right there. The little Tôi thấy cô bé... Đằng kia. Cô bé tóc thắt bím với gương mặt buồn
19:35 sad looking one with pigtails who seems like Tôi thấy cô bé... Đằng kia. Cô bé tóc thắt bím với gương mặt buồn cứ như bị trói vào máy sưởi nửa đời rồi.
19:37 shes been chained to a radiator half her life. cứ như bị trói vào máy sưởi nửa đời rồi.
19:38 -Uh, thats my daughter. -The radiator kid? - Đó là con gái tôi. - Đứa bị trói ư?
19:41 [chuckles] What? Sao?
19:42 Yeah. Thats my daughter. Vâng, đó là con gái tôi.
19:45 [Ellie] Im so sorry. Tôi rất xin lỗi.
19:46 You don’t have to be sorry. Im really proud of her. Không cần xin lỗi đâu. Tôi rất tự hào về con bé.
19:49 The reason shes sitting away from others Lý do nó ngồi tránh xa những đứa khác là vì nó có gia đình,
19:51 is because she has a family, a very happy family. Lý do nó ngồi tránh xa những đứa khác là vì nó có gia đình, một gia đình rất hạnh phúc.
19:55 And I didn’t drink a drop when I was pregnant. Và tôi không uống giọt nào khi mang thai.
19:57 Nor do I have a radiator. Tôi cũng không có máy sưởi.
19:59 -You should be really proud. -[Sharon] I am. - Tất nhiên. Chị nên tự hào. - Vâng.
20:07 Im sick of looking at that. To hell with it. Biết gì không? Anh chán cái cảnh kia rồi. Kệ đi. Anh sẽ ra đằng kia.
20:09 -Im going over there. -Pete. Hey, Pete. Biết gì không? Anh chán cái cảnh kia rồi. Kệ đi. Anh sẽ ra đằng kia. Pete. Này, Pete.
20:13 -Pete, what are you doing? -Look at them over there. - Pete, anh làm gì vậy? - Nhìn chúng kìa.
20:16 Everybodys avoiding them Ai cũng tránh chúng như tránh tà.
20:17 like theyre dipped in shit. Im gonna go say hi. Ai cũng tránh chúng như tránh tà. - Anh chỉ đến chào thôi. - Được, anh yêu. Pete, đợi đã.
20:19 Yeah, okay-- Hey, Pete, just wait. - Anh chỉ đến chào thôi. - Được, anh yêu. Pete, đợi đã.
20:21 I know. I think its awful. But theyre teenagers, okay? Em biết. Làm thế thật không phải. Nhưng chúng là thiếu niên, được chứ?
20:24 They use drugs, masturbate, watch people Chúng chơi ma túy, thủ dâm và xem người khác chơi điện tử trên YouTube.
20:27 playing video games on YouTube. Were not equipped for that. và xem người khác chơi điện tử trên YouTube. Ta không đủ khả năng đâu.
20:29 [Pete] What do we have to be equipped for? Im just saying hello. - Để làm gì? Anh chỉ định lại chào thôi. - Em biết. Em nghĩ ta không nên làm thế.
20:32 [Ellie] I don’t think we should do that. - Để làm gì? Anh chỉ định lại chào thôi. - Em biết. Em nghĩ ta không nên làm thế. - Xin lỗi? Chào. - Chào.
20:33 -Excuse me? Hi. -Hey. Hi. - Xin lỗi? Chào. - Chào.
20:35 Hi! Just FYI, we can all hear you. Chào. Cho cô chú biết, bọn cháu nghe thấy cô chú đấy.
20:39 -Hmm? -"Dipped in shit." "Masturbate," so forth. "Như tránh tà", "thủ dâm", tất cả.
20:43 Uh, we appreciate the concern, "Như tránh tà", "thủ dâm", tất cả. Chúng cháu rất biết ơn sự quan tâm, nhưng không cần phải bấn loạn lên đâu.
20:46 but theres no need to go all pity crazy. Chúng cháu rất biết ơn sự quan tâm, nhưng không cần phải bấn loạn lên đâu.
20:48 We know how this works. So, just go on. Chúng cháu biết rồi mà. Nên cứ đi đi. Không sao đâu.
20:50 Its okay. go mingle with the kiddies and, uh, don’t give it another thought, okay? Đi giao lưu với bọn trẻ con đi và không cần suy nghĩ gì nữa cả, nhé?
20:54 Have a good day, folks. Thanks. Bye-bye. Chúc cô chú một ngày tốt lành. Cảm ơn. Chào.
21:13 [Karen] So, you two went out and found yourself Lizzie Tuổi 15 Vậy hóa ra hai người cũng tìm được một đứa thiếu niên cơ à?
21:16 a teenager after all, huh? Vậy hóa ra hai người cũng tìm được một đứa thiếu niên cơ à?
21:18 -We only met her for a second. -But she made a real impression. - Mới gặp cô bé một thoáng. - Nhưng ấn tượng mạnh.
21:20 [Sharon] Oh, yeah. Lizzys such a great kid. Vâng. Lizzy là đứa trẻ tuyệt vời.
21:22 She does really well in school. Come on back. Con bé cũng học rất ổn ở trường. Vào đây.
21:26 She came into care four years ago when she was 11. Con bé đến với chúng tôi bốn năm trước khi mới 11 tuổi.
21:29 Took a lot to convince her to accept placement in an adoptive home. Phải mất rất nhiều công thuyết phục nó chấp nhận đến các nhà nuôi hộ.
21:33 -Her mother-- -Set the house on fire, Mẹ nó... Khiến nhà cháy sau khi bất tỉnh vì hút tẩu.
21:34 passed out with a crack pipe. Khiến nhà cháy sau khi bất tỉnh vì hút tẩu.
21:36 -What I was gonna say-- -Before I told it like it is? - Điều tôi định nói... - Trước khi tôi kể toạc móng heo ra?
21:38 Before you jumped on in there, ...trước khi chị nhảy vào mồm tôi,
21:40 is that her mothers made a lot of promises over the years là mẹ cô bé đã hứa hẹn rất nhiều trong nhiều năm
21:44 and never seems to follow through with them. và dường như chẳng thực hiện gì.
21:46 Wheres her mom now? Mẹ cô bé giờ ở đâu?
21:47 Probably in an orange jumpsuit selling smokes in the yard. Có lẽ đang mặc áo tù bán thuốc lá ở sân nhà giam.
21:49 [Sharon] Im sure thats not accurate. Chắc chị ấy nói không đúng đâu.
21:52 Huh. Turns out Lizzys mom is finishing a sentence in county jail. Hóa ra mẹ Lizzy sắp mãn hạn trong nhà tù hạt.
21:57 Who called it, huh? Who said it? Ai đoán chuẩn nào? Ai nói?
21:59 -You did. -Yeah. - Chị nói. - Đấy.
22:01 Looks like shes never pursued reunification Có vẻ chị ta không có ý định đoàn tụ
22:04 or contacted her kids in over two years. hay liên lạc với con trong hai năm qua
22:06 So, yeah, shes pretty much a nonissue. nên không có vấn đề gì đâu.
22:08 Thats terrible. What about the father? Thật kinh khủng. Còn bố cô bé?
22:14 What are you talking about, "father"? Anh nói cái gì, "bố" á?
22:17 What, are you doing comedy for us now, Pete? Giờ anh lại tấu hài cho chúng tôi hả Pete?
22:19 Karen, weve had plenty of fathers who have stepped up, Karen, đã có rất nhiều người cha nhận trách nhiệm nuôi con,
22:23 but in this case, no IDs on any birth fathers. nhưng trong trường hợp này, không có giấy tờ về cha đẻ.
22:26 Look, Lizzys mom is a product of the system Mẹ của Lizzy là sản phẩm của hệ thống này.
22:29 and she never learned to properly care for herself, much less three kids. Chị ta không được học cách chăm sóc mình đúng cách, chưa nói gì đến ba con.
22:33 -Three kids? -Oh. -What? -Yeah, three. - Ba? Ba đứa? - Vâng, ba.
22:35 -[Karen] Yeah, Lizzy-- -At once? - Vâng, Lizzy... - Cùng lúc?
22:37 Yeah, Lizzy comes with two younger siblings, Đúng, Lizzy còn hai em nhỏ nữa, Juan và Lita.
22:40 -Juan and Lita. -[Ellie] Wait, wait. Đúng, Lizzy còn hai em nhỏ nữa, Juan và Lita. Khoan đã, vậy chúng tôi sẽ có...ba con?
22:42 -So, we'd have three children? -No. Two, maybe, Khoan đã, vậy chúng tôi sẽ có...ba con? Không. Hai còn có thể, nhưng ba đứa thì không đời nào.
22:45 but theres no way we can do three. Không. Hai còn có thể, nhưng ba đứa thì không đời nào. Ý tôi là, chúng tôi muốn gặp...
22:48 We wanted to meet-- Oh, my gosh. Ý tôi là, chúng tôi muốn gặp... Trời ơi!
22:50 -Why would you show us that? -Youre an asshole. - Sao chị lại cho xem ảnh? - Đồ đểu.
22:52 Why would you even show that? Theyre so cute. Thats wrong. Sao chị lại trưng ảnh ra? Chúng dễ thương quá. Làm thế là sai.
22:56 Listen, were not gonna sugarcoat it, okay? Nghe này, chúng tôi sẽ không tô vẽ gì nhé?
22:58 Lita is a wild, rowdy kid, Lita là đứa nghịch ngợm, ồn ào,
23:01 and Juan can be fragile and a little emotional, còn Juan thì mỏng manh và nhạy cảm,
23:04 and Lizzy is strong-willed and she won’t trust easily. và Lizzy thì rất mạnh mẽ và con bé không tin ai dễ dàng đâu.
23:08 -God, can you blame her? -[Karen] Well, but listen, - Chúa ơi, sao trách nó được? - Không, nhưng nghe này.
23:10 we wouldn’t recommend this match if we didn’t believe Chúng tôi sẽ không khuyến khích nếu không tin rằng với kỷ luật và tình yêu thương,
23:13 that with some structure and love nếu không tin rằng với kỷ luật và tình yêu thương,
23:15 these-- these kids could blossom, right? tương lai bọn trẻ sẽ rất hứa hẹn, được chứ?
23:18 [Sharon] Yeah. Were hoping to get them out of their current foster placement. Vâng, và chúng tôi đang mong đưa chúng ra khỏi nhà đang nuôi hộ.
23:22 [scoffs] The Muskies might lose that meal ticket. Karen, please. - Nhà Musky có thể mất phiếu ăn. - Karen, làm ơn.
23:26 Most of our foster parents are really terrific, caring people. Hầu hết những người nuôi hộ đều rất ân cần, quan tâm.
23:31 And, yes, there are people who do it just for the paycheck. Tuy cũng có những người làm chỉ vì tiền.
23:34 But the Muskies are not abusive or evil. Nhưng nhà Musky không ngược đãi hay xấu xa.
23:37 -Just maybe a little-- -Inbred. - Chỉ hơi... - Loạn luân.
23:39 -Karen, there is no evidence-- -Youve seen em. - Karen, không có chứng cứ nào... - Chị thấy họ rồi đấy.
23:42 I swear they look like brother and sister. Tôi thề trông họ như anh chị em. Không phân biệt nổi.
23:44 -I can’t tell them apart. -[Sharon] In any case, Tôi thề trông họ như anh chị em. Không phân biệt nổi. Dù sao thì tôi rất muốn tổ chức một buổi viếng thăm,
23:46 Id love to set up a visitation, Dù sao thì tôi rất muốn tổ chức một buổi viếng thăm,
23:47 unless you have any other concerns. trừ khi hai người có lo lắng gì khác?
23:49 Its just a visitation. So... Chỉ là đến thăm thôi. Nên...
23:52 [stammering] Its just-- Is it a problem, you know, the whole white savior thing? Chỉ là... Có vấn đề gì với chuyện, người da trắng cứu thế không?
23:56 -Like the Avatar thing. -Avatar? - Như trong phim Avatar ấy. - Avatar?
23:59 The blue guys couldn’t fight off the unobtanium guys Đám da xanh không thể chống lại đám khai thác tài nguyên,
24:01 until the white guy showed up and pretended to be a blue guy? cho đến khi một anh chàng da trắng đóng giả người da xanh?
24:03 I just-- All Im saying is, white-bread couple taking in little Latin kids. Ý tôi muốn nói là, một cặp vợ chồng da trắng nhận nuôi bọn trẻ Latinh.
24:08 Are people gonna think we shouldn’t be doing that? Người ta liệu có nghĩ chúng tôi không nên làm thế?
24:10 You know what, well toss these kids back into the system Biết gì không? Chúng tôi sẽ trả lại bọn trẻ vào hệ thống
24:13 and Ill just jot you down for "whites only." và ghi chú cạnh tên anh là "chỉ thích da trắng".
24:15 -Come on. I didn’t mean-- -Hey! No, thats not... - Thôi nào. Tôi không có ý... - Này! Không, đó không phải...
24:18 Don’t write "whites only." Đừng viết "chỉ thích da trắng". Anh ấy không có ý đó.
24:20 -Thats not what he meant. -Thats not at all what I meant. Tôi không hề có ý đó.
24:22 Pete, I appreciate your cultural sensitivity, Pete, tôi đánh giá cao sự tế nhị văn hóa của anh,
24:24 but we have every color of kid in the system. nhưng trong hệ thống có trẻ thuộc mọi màu da.
24:28 -And every color of parent. -[Karen] Every color. - Và bố mẹ cũng ở mọi màu da. - Mọi màu da.
24:30 -Just not nearly enough. -Not nearly enough parents. - Chỉ là không bao giờ đủ. - Không bao giờ đủ bố mẹ.
24:33 -Mm-mm. -And listen. Youre gonna get some funny looks. Và nghe này, các bạn sẽ bị người đời nhìn ngó.
24:36 And people are gonna say some stupid shit. Và họ sẽ nói những điều ngu ngốc.
24:39 But if youre willing to love these kids who need a mom and dad, Nhưng nếu các bạn sẵn sàng yêu thương những đứa trẻ đang cần bố mẹ này
24:43 and somebody has a problem with that, và có người không thích chuyện đó?
24:44 you just ask em how many goddamn kids theyve adopted. Cứ đi mà hỏi họ đã nhận nuôi được bao nhiêu đứa trẻ rồi.
24:47 -Exactly. -Hell. - Chính xác. - Khỉ thật.
24:49 -Shoot. -All right, well, Chết tiệt. Được rồi. Tôi chỉ muốn nói chuyện Avatar, và nói xong rồi, nên tốt thôi.
24:51 I just wanted to have the Avatar talk. Được rồi. Tôi chỉ muốn nói chuyện Avatar, và nói xong rồi, nên tốt thôi.
24:53 -Now we did, so Im good. -Oh, fantastic. Tuyệt vời.
24:55 -You ready to meet three kids? -Three kids? - Sẵn sàng gặp ba đứa trẻ chưa? - Ba đứa trẻ.
24:56 -Yeah. -All right. Well set it up. - Được rồi. - Chúng tôi sẽ bố trí.
25:03 Hey. Hows it going? Chào. Khỏe không?
25:06 Good. Its going really good. Pete and Ellie. Khỏe. Rất khỏe.
25:09 Yeah, yeah, we know. Come on in. - Pete và Ellie. - Chúng tôi biết. Mời vào.
25:17 -[door closes] -Good luck with that one. She thinks shes better than everybody. Chúc may mắn với đứa kia. Nó nghĩ mình giỏi hơn tất cả.
25:20 Yeah. The other two are jackassing around out back. Ừ. Hai đứa còn lại đang nghịch phá sau nhà.
25:23 Well be in the shop. Chúng tôi sẽ ở cửa hàng.
25:28 -Hey. -Hi. - Chào. - Chào.
25:29 -Hey, uh, Mr. and Mrs. Wagner. -[Ellie] How are you? - Chào Lizzy. - Cô chú khỏe không? Chào cô chú Wagner.
25:32 Oh, uh, Ellie and Pete. You don’t have to call us Ellie và Pete. - Cháu không phải gọi là cô chú Wagner. - Không, làm ơn. Rất vui...
25:35 -the Wagners. -No, please. Good to... - Cháu không phải gọi là cô chú Wagner. - Không, làm ơn. Rất vui...
25:36 -Um, sorry about them. Theyre-- -Oh, please. - Xin lỗi về họ. - Đúng nhỉ.
25:40 -They just seem a little-- -Like brother and sister? - Họ chỉ hơi... - Như anh chị em?
25:43 [Mrs. Muskie] Pipe down with that crap. Đừng nói linh tinh. Chúng tôi không phải họ hàng.
25:45 -We are not friggin related. -[Mr. Muskie] Friggin related. Đừng nói linh tinh. Chúng tôi không phải họ hàng. Họ hàng con khỉ.
25:47 Im really gonna miss them. Cháu sẽ nhớ họ lắm.
25:50 -That is, if you-- -No. Please. Oh, my goodness. - Đó là nếu cô chú... - Không. Làm ơn. Trời ơi.
25:52 -You made an impression on us. -We're so happy... Cháu đã gây ấn tượng rất tốt khi mình gặp nhau,
25:55 We wanted to get to know you a little bit more. - nên cô chú muốn tìm hiểu thêm về cháu. - Đúng, và gặp các em cháu.
25:57 -Meet your brother and sister. -Theyre actually right outside, - nên cô chú muốn tìm hiểu thêm về cháu. - Đúng, và gặp các em cháu. - Theo cháu, chúng nó ở ngoài. - Vâng.
26:00 -if you guys wanna follow me. -Yes! Yes. - Theo cháu, chúng nó ở ngoài. - Vâng.
26:01 [Lizzy] Okay. Được.
26:06 Juan. Lita. Juan. Lita.
26:09 I want you guys to meet Pete and Ellie. Chị muốn hai em gặp chú Pete và cô Ellie.
26:12 -Hi. -Hey, guys. - Chào. - Chào hai cháu.
26:14 Are we gonna go stay at your house now? Giờ bọn cháu sẽ đến sống ở nhà cô chú ạ?
26:15 -Um... -Well, we met your sister, and shes so awesome. Cô chú đã gặp chị cháu và chị ấy rất tuyệt vời.
26:20 -Shes really cool. -She told us about you. - Rất ngầu đấy. - Chị ấy kể về các cháu.
26:22 Want to play restaurant with me? Cô muốn chơi nhà hàng với cháu không?
26:24 Yeah, I would love to. Có, cô rất thích. Nhà hàng của cháu ở đâu?
26:25 -Wheres your restaurant? -[Lita] Right over there. Có, cô rất thích. Nhà hàng của cháu ở đâu? - Đằng kia. - Và tên búp bê của cháu là gì?
26:27 -And whats your dolls name? -Her name is Potato Chips. - Đằng kia. - Và tên búp bê của cháu là gì? Tên nó là Khoai Tây Chiên.
26:30 -I love potato chips. -Potato chips are my favorite. - Cô thích khoai tây chiên lắm. - Cháu thích khoai tây chiên.
26:34 Oh, nice one. Đẹp lắm.
26:36 -Can we be the Clippers? -Im more of a Lakers fan. - Ta giả vờ làm đội Clippers? - Chú thích đội Lakers cơ.
26:38 -Oh, uh, sorry. -No, Xin lỗi.
26:40 you don’t have to say sorry. Thats okay. Không, cháu không phải xin lỗi. Thế cũng được mà.
26:42 -We can be the Clippers, okay? -[Juan] Okay. - Ta có thể làm đội Clippers. - Vâng.
26:43 -I shoot, you crash the boards. -[Juan] Yeah. Sure. - Chú ném, còn cháu dội bảng nhé. - Vâng. Được.
26:48 Oh, no! Ôi không!
26:50 Oh, shoot! Khỉ thật!
26:51 -You did it on purpose! -What? - Chú cố tình! - Sao?
26:53 You hit me cause I like the Clippers. Buddy, I think the Clippers are awesome. - Chú ném cháu vì cháu thích đội Clippers. - Chú nghĩ đội Clippers rất tuyệt.
26:56 [Ellie] We love the Clippers. Are you kidding me? Cô chú yêu đội Clippers. Đùa chắc?
26:58 It was smart to get rid of Blake Griffin, great trade. Đẩy Blake Griffin đi là khôn ngoan đấy. Đó là vụ trao đổi hời cho họ.
27:01 Were obsessed with the Clippers. Cô chú ám ảnh với đội Clippers. Cô xem mãi không chán.
27:02 I can’t get enough of them. Theyre amazing. Cô chú ám ảnh với đội Clippers. Cô xem mãi không chán. - Họ chơi cực hay. - Được.
27:05 [Juan] Okay. - Họ chơi cực hay. - Được.
27:06 Can we play hide and seek? You sure? You lost a lot of blood. - Ta chơi trốn tìm nhé? - Chắc không? Cháu mất nhiều máu đấy.
27:09 -I love hide and seek. -But just us. No girls. - Cô thích chơi trốn tìm. - Nhưng chúng ta thôi. Không con gái.
27:12 Oh. Sure. Được.
27:14 Its not that progressive, but no problem. Lita, should we go play restaurants? Tư tưởng không tiến bộ lắm, nhưng được. Lita, ta chơi nhà hàng nhé?
27:18 -[Lita] Yeah. -[Juan] Youre it. - Vâng. - Chú tìm. Cháu trốn và chú đếm nhé.
27:19 -Ill hide and you count. -You sure youre okay? - Vâng. - Chú tìm. Cháu trốn và chú đếm nhé. Cháu chắc không sao chứ?
27:21 -Yeah. Go on, count to 20. -All right, buddy. - Vâng. Chú đếm đi. - Được, anh bạn.
27:24 Oh, my God. - Đếm đến 20. - Chúa ơi!
27:26 You better not embarrass me at the restaurant. Đừng có làm bẽ mặt tao ở nhà hàng.
27:28 Potato Chips has been bad today. Bad girl! Khoai Tây Chiên hôm nay hư. Rất hư!
27:32 Bad, bad, bad! Hư, hư, hư!
27:34 Don’t talk back, you little beaner! Đừng cãi lại, đồ Mễ con!
27:37 Oh! Uh... Ối! Ừ...
27:39 -I don’t think thats-- -You know what? She picks up that stuff off the TV. - Cô không nghĩ... - Biết gì không? Nó học trên TV đấy.
27:43 -[Mr. Muskie] Yeah. -Oh, don’t give me the look. Ừ. Đừng có lườm.
27:48 Lets not call her bad names like that. Don’t tell me how to treat my kid! - Đừng gọi nó bằng tên xấu như thế nhé. - Không cần chỉ tôi cách dạy con!
27:52 You think youre better than me, huh? Cô nghĩ cô giỏi hơn tôi à?
27:55 [Ellie] Pete, if you don’t want the kids, Im not gonna push you into it. Pete, nếu anh không thích bọn trẻ, em không ép anh đâu.
28:00 All right, look. Được rồi, nghe này...
28:02 [sighs] Im gonna be honest with you, all right? Anh sẽ thành thật với em, được chứ?
28:05 I don’t know, I just thought when we met our kids Anh không biết nữa, anh chỉ nghĩ khi gặp bọn trẻ
28:08 that it would be like this cosmic connection. sẽ có cái gì đó như sét đánh, em biết đấy?
28:11 Like just take one look at them and just know, Như kiểu chỉ cần nhìn chúng là đã biết, như khi mình gặp nhau.
28:13 -like when you and me met. -Yeah. Totally. Như kiểu chỉ cần nhìn chúng là đã biết, như khi mình gặp nhau. Ừ. Kiểu thế.
28:17 Whoa. Whoa, whoa, whoa. What, you didn’t just know? Cái gì, em không bị sét đánh à?
28:20 -Hmm? -Oh, my gosh. - Trời ơi! - Sao?
28:22 -What? -You heard me what I said. Em nghe rồi. Em không bị sét đánh à?
28:24 -You didn't just know? -No, I was interested, Không, em có hứng thú,
28:25 but I-- you know, Im more cautious than you are. nhưng em cẩn trọng hơn anh.
28:27 Really? Wow. How long before you just knew? Thật à? Chà. Mất bao lâu để em biết?
28:30 [scoffs] A couple of months. Vài tháng.
28:32 A couple of months? How many months? Vài tháng? Cụ thể là bao nhiêu?
28:35 Like, four... - Như bốn... - Bốn?
28:36 -Four? -...teen. - Mười bốn. - Mười bốn?
28:38 -Fourteen? Oh, my God! -[Ellie] Babe, look. - Nghe này. - Chúa ơi!
28:39 -I knew before we got married. -Thats the point. - Em biết trước khi ta cưới nhau. - Vấn đề ở chỗ đó.
28:42 We don’t have a year-long engagement on this thing. Với việc này ta không có một năm đính ước.
28:44 If we say "yes," theyre in our house next week. Nếu đồng ý, thì tuần sau chúng sẽ đến nhà mình.
28:46 Did you feel a cosmic connection? Em không bị sét đánh sao?
28:48 No, I didn’t feel a cosmic connection. Không, em không bị sét đánh. Em có cảm giác như là...
28:50 I felt like I was... babysitting other peoples kids. Không, em không bị sét đánh. Em có cảm giác như là... Cảm giác như là em trông con người khác.
28:54 I agree. Anh đồng ý.
28:55 -With what? -With you. - Với cái gì? - Với em.
28:57 With me wanting the kids or not wanting the kids? Với việc em muốn có con hay không muốn có con?
29:00 -Whatever you want. -Thats not an answer. - Với điều em muốn. - Đó không phải câu trả lời.
29:02 Give me 14 months to think about it. Vậy cho anh 14 tháng để suy nghĩ nhé, được không?
29:03 How bout that? Come on. Vậy cho anh 14 tháng để suy nghĩ nhé, được không? Thôi nào.
29:06 -[door opens] -[woman] Hi! Xin chào!
29:07 -[Pete] Its not a potluck. -[door closes] Không phải tiệc góp chung.
29:13 All righty. Được rồi.
29:15 Honey, put those down for me. Thank you. Con yêu, đỡ hộ mẹ. Cảm ơn.
29:17 All right, come on, everybody. Được rồi, vào bàn nào, mọi người.
29:20 Honey, come on. [chuckling] Jeez. Anh yêu, vào bàn nào. Trời!
29:23 All right, everybody, hands. Được rồi, cả nhà, nắm tay nhau.
29:26 Hands, hands, hands. Thank you. Tay, tay, tay. Cảm ơn.
29:29 Eyes closed. Nhắm mắt vào.
29:31 [sighs] Im thankful for my beautiful grandchildren, Mẹ biết ơn vì những đứa cháu xinh đẹp,
29:36 including the-- the very lucky kids kể cả những đứa trẻ cực kỳ may mắn
29:40 that are soon to be adopted by two wonderful parents. sắp được cặp bố mẹ tuyệt vời này nhận nuôi.
29:44 Im really thankful for that too. Anh cũng rất biết ơn.
29:45 That is really inspiring stuff, you guys. Well done. Điều các em làm khơi dậy rất nhiều cảm hứng. Giỏi lắm.
29:48 Yeah, about that. Actually, we-- Về chuyện đó. Thật ra...
29:50 Weve decided together not to move forward with the foster thing. Vâng, bọn em quyết định sẽ không tiếp tục quá trình nhận nuôi nữa.
29:55 We realized we hadn’t thought it through properly, so... Vâng, bọn con nhận ra mình chưa suy nghĩ kỹ lưỡng, nên...
29:59 Yeah! Jesus Christ. This is great news. Chúa ơi! Thế thì tuyệt quá.
30:02 We were all being supportive to your faces, but... Ý là, cả nhà ngoài mặt thì rất ủng hộ, nhưng...
30:05 Oh, yeah, we all thought you were out of your minds. Đúng. Bọn chị nghĩ các em phát rồ rồi.
30:06 I never said anything, but Im thankful to hear this. Mẹ chưa nói gì, nhưng rất biết ơn khi nghe tin này.
30:10 What? Why? Cái gì? Tại sao?
30:12 -Lets not. Were holding hands. -No, no, no, no. - Ellie. Ta đang nắm tay mà. - Không. Con sẽ rất biết ơn nếu được biết
30:15 I'd be thankful to know why you all have a problem with this. - Ellie. Ta đang nắm tay mà. - Không. Con sẽ rất biết ơn nếu được biết sao cả nhà lại không thích việc này.
30:18 -I never had a problem with it. -I think its kinda smart, Này, chị chưa bao giờ nói không thích. Anh nghĩ thế là thông minh. Có con mà không phải mang bầu rồi hormone
30:21 have a couple kids without the pregnancy Anh nghĩ thế là thông minh. Có con mà không phải mang bầu rồi hormone
30:23 and the hormones and the... the rage. - và... giận dữ. - Đừng nói nữa.
30:25 -Stop talking. -[Jan] Ellie, - và... giận dữ. - Đừng nói nữa. Ellie, mẹ chỉ muốn nói là cả nhà rất biết ơn
30:27 all Im saying is that were thankful Ellie, mẹ chỉ muốn nói là cả nhà rất biết ơn
30:29 that you and Peter are gonna experience having the love khi con và Peter sẽ được trải nghiệm cảm giác được yêu thương con đẻ của mình hơn là...
30:34 of your own beautiful children rather than... cảm giác được yêu thương con đẻ của mình hơn là...
30:37 -Than what, Jan? Spit it out. -[Russ] Hell, Ill say it. - Hơn là gì, Jan? Nói ra xem nào. - Để anh nói cho.
30:39 Rather than just rolling the dice Thay vì cầu may
30:41 with the offspring of some criminal or drug addict. với con cái của bọn tội phạm hay nghiện ma túy.
30:43 To be honest, we were worried about our real kids safety... Nói thật, anh chị lo lắng cho sự an toàn của con mình.
30:46 -What? -...were they to hang out with your kids - Cái gì? - Có nên cho chúng chơi với con em,
30:49 -if theyre-- -Damaged goods? - nếu chúng... - Mất dạy?
30:51 You know, 'cause when I was growing up, Anh biết đấy, ở nơi em lớn lên
30:52 a lot of people thought I was damaged goods too. rất nhiều người cũng nghĩ em là đứa mất dạy.
30:55 Pete, were not talking about you, man, Pete, anh chị không nói đến em.
30:56 we're talkin' about, you know, crack babies and kids who have been sexually harassed. Anh chị nói đến những đứa có mẹ nghiện và những đứa bị quấy rối tình dục.
31:00 "Sexually harassed"? What do you mean? Quấy rối tình dục? Ý anh là sao, bố mẹ chúng nói những câu dâm dục à?
31:02 Like their parents maybe made lewd comments? Ý anh là sao, bố mẹ chúng nói những câu dâm dục à?
31:04 You know what I mean, wiseass. Em hiểu ý anh mà cứ giả vờ.
31:05 Open your stupid eyes. Mở đôi mắt ngu ngốc đó ra.
31:10 How long have everyones eyes been open? - Mọi người mở mắt bao lâu rồi? - Kimmy, nhất là chị.
31:11 Kimmy, you of all people. What if you can’t have a baby? - Mọi người mở mắt bao lâu rồi? - Kimmy, nhất là chị. Nhỡ chị không thể có con thì sao?
31:14 Do not put that out Đừng nói gở mồm thế.
31:15 -into the universe. -What if you cant? Đừng nói gở mồm thế. Nhỡ không thì sao? Chị sẽ làm gì?
31:17 -What are you gonna do? -[Linda] My God, Kim, Nhỡ không thì sao? Chị sẽ làm gì?
31:18 if you don’t quit being so nuts about this baby thing, Nếu em không thôi ám ảnh với chuyện con cái này,
31:21 I swear to God, Im gonna get pregnant again this afternoon thề có Chúa, chị sẽ có thai ngay chiều nay
31:23 just to spite you. để chọc tức em.
31:25 -And you know I can do it. -Really? - Và em biết chị làm được. - Thật ư?
31:27 -No. -Oh. Không.
31:29 Sorry were not as politically correct as you guys, Anh xin lỗi vì không có tư tưởng tiến bộ như các em,
31:30 but our baby has to be our blood. nhưng con anh phải là con ruột anh.
31:33 -[Kim] Yes! Absolutely! -[Ellie] My God! "Our blood"! Đúng! Chính xác! Chúa ơi. "Con ruột". Ruột thịt á? Ruột thịt kiểu này à?
31:36 -This blood right here? -Whats that supposed to mean? Chúa ơi. "Con ruột". Ruột thịt á? Ruột thịt kiểu này à? - Là sao? - Jerry, ý kiến của bố thế nào?
31:39 Jerry, what do you think of all this? - Là sao? - Jerry, ý kiến của bố thế nào?
31:40 Id be thankful if we could eat, Russ. Bố sẽ rất biết ơn nếu ta có thể ăn, Russ.
31:42 You just spent 30 minutes talking about the deep state. Bố vừa mất 30 phút nói về nhà nước ngầm.
31:45 You don't have an opinion on your own family? Vậy mà nhà mình không có ý kiến gì?
31:46 -None of my business. -[Ellie] Thank you, Daddy. - Không phải việc của bố. - Cảm ơn bố.
31:48 I'd like you to know thousands of children Và con muốn cả nhà biết có hàng ngàn trẻ em
31:50 are spending Thanksgiving without any family at all. đang trải qua ngày Lễ tạ ơn mà không có gia đình.
31:52 And right now, I kinda envy them. Và bây giờ con đang ghen tị với chúng.
31:54 But I know you guys love me. Nhưng con biết cả nhà yêu con.
31:55 I know that I have a place to go to eat turkey and be thankful. Con biết mình có một nơi để về ăn gà tây và nói điều mình biết ơn.
31:58 But a lot of kids don’t have that. Nhưng nhiều đứa trẻ không có điều đó.
32:00 And its not their fault! And theyre not damaged goods! Và đó không phải lỗi của chúng! Và chúng không mất dạy!
32:03 So forget what I said before. It is back on! Nên quên điều con nói trước đây đi. Sẽ nhận nuôi tiếp!
32:06 -If thats okay with you, honey. -Yee-haw, baby. - Nếu anh đồng ý. - Có chứ.
32:08 Yee-haw. Were gonna adopt a whole shitwhack of kids. Bọn con sẽ nhận nuôi cả một đống trẻ.
32:11 I'm thankful that whoever has a problem with it can fuck right off! Và con biết ơn người nào không thích có thể biến đi cho khuất mắt!
32:18 -Amen. -Amen. - Amen. - Amen.
32:22 [Jan] Well, there goes another Thanksgiving. Lại một Lễ tạ ơn nữa đi tong.
32:24 [Pete, whispering] Youre crazy. Em điên quá.
32:28 Hi, honey. Here we are. Chào cưng. Về đến nhà rồi.
32:30 Come in, look around. Các con vào xem xung quanh đi.
32:32 -This is Meatball. -[gasps] Đây là Thịt Viên.
32:34 A Christmas tree? Cây thông Nô-en?
32:36 Does that mean Santa comes here? Có nghĩa ông già Nô-en đến đây ạ?
32:39 -Yeah, every year. -Yay! Ừ, mỗi năm.
32:41 -So, you guys are rich. -What? Ri-- No. -[laughs] -[Pete] Were not rich. - Cô chú giàu nhỉ. - Sao? Giàu? Không, cô chú không giàu.
32:45 -[Ellie] No, no, no. -Were doing okay. Cô chú cũng đủ sống.
32:47 When we got this house, it was a dump. Khi cô chú mua ngôi nhà này, nó xập xệ lắm.
32:49 We renovate houses. Ellie did all the design work. Đó là việc của cô chú. Cải tạo nhà. Toàn thiết kế của cô Ellie hết.
32:51 Actually, everything is from swap meets and flea markets, Thật ra, đồ đạc đều lấy từ các buổi đổi đồ và chợ trời
32:54 and its not that expensive at all. và không hề đắt chút nào.
32:56 Thats crystal! -Sorry. Oh, my God. -Im sorry, Im sorry. - Pha lê đấy! Xin lỗi. Chúa ơi. - Cháu xin lỗi.
33:00 Im so sorry. I shouldn’t have left this out. Cô xin lỗi. Cô không nên để nó ra ngoài.
33:04 You guys want to see your rooms? Come on. Lets go check out your room. Các con muốn vào xem phòng không? Đi nào. Vào xem phòng các con đi.
33:11 -Look! I got a bed and a bunny! -What do you think? - Nhìn kìa! Giường và thỏ bông! - Con nghĩ sao?
33:14 I love the bunny cause she has a skirt. Con thích thỏ vì nó có váy.
33:16 -Whose toys are these? -[Ellie] Theyre yours - Đồ chơi này của ai ạ? - Để chơi chung đấy.
33:18 -to share. -[Pete] Yeah. Vâng.
33:19 [gasps] Lego! Lego!
33:22 Can I put my bears in there? Con cho gấu của con vào nhé?
33:24 -Sure. -Of course. - Được. - Tất nhiên.
33:27 Wow, you have a lot of teddy bears. These are just court bears. - Chà, con có nhiều gấu bông quá. - Đó là gấu tòa án đấy.
33:30 They get one every time we go to family court. Cứ mỗi lần ra tòa án gia đình là lại cho một con.
33:33 -[Lita] Can you help me? -[Juan] Yeah. - Cô giúp được không? - Ừ.
33:35 -[Lita] Whoa! Whoa! Whoa! -[Juan] Look at this, Lita. Nhìn này, Lita.
33:39 Lizzy, want me to show you your room? Lizzy, muốn cô dẫn đi xem phòng không?
33:41 -Okay. Yeah. -Its just here. - Được ạ. - Ở ngay đây.
33:43 Im so sorry you have to carry your stuff in these awful bags. Cô rất tiếc vì cháu phải mang đồ đạc trong mấy cái túi này.
33:46 -If we knew-- -No, no, its cool. - Nếu cô chú biết... - Không sao đâu.
33:49 Fun fact: Thats actually how you can spot a foster kid. Sự thật thú vị: đó là cách cô phát hiện một đứa trẻ mồ côi.
33:52 The kid carrying her whole life in a Hefty bag. Đứa mang cả cuộc đời mình trong một cái túi rác.
33:56 Its a foster joke. Câu đùa của trẻ mồ côi đấy.
33:58 Well, make yourself at home. Cứ tự nhiên như ở nhà.
33:59 Yeah, this is your place. You can do whatever you want with it. Đây là phòng cháu. Cháu muốn làm gì với nó cũng được.
34:02 Do you wanna put posters on the wall, Cháu muốn treo ảnh không, hay sơn tường?
34:03 -you wanna paint it... -[Pete] Yeah. Come on, this is what we do. We can knock that out in 20 minutes. Ừ. Nói đi, nghề của cô chú mà. Cô chú có thể phá tường trong 20 phút.
34:07 Run down to the hardware store, pick any color you like. Chạy ra cửa hàng đồ gia dụng, chọn màu cháu muốn.
34:09 -[Ellie] Yes! -[Pete] What do you say? - Cháu nghĩ sao? - Màu nào cũng được.
34:11 -Any color. -[Pete] Just pick a color. - Cứ chọn đi. - Cháu thích màu nào?
34:12 -[Ellie] What color do you like? -[Pete] Any color you want. - Màu nào cháu muốn. - Gì cũng được.
34:14 You just pick a color, we're doing it. - Chọn màu đi, cô chú sẽ sơn. - Màu xanh lá đẹp lắm.
34:20 Yeah. Ừ.
34:22 What do you think? Em nghĩ sao?
34:25 Wow, uh, its, yeah, darkest of the black tones. Chà, đó là màu đen nhất trong các màu đen.
34:30 -Yeah, thats what she picked. -Dark Kettle Black, huh? - Đúng, con bé chọn đấy. - Đen nhọ nồi hả?
34:33 I like it. Its really... dope. Em thích nó. Nhìn rất chất.
34:37 -Ill get dinner started. -Okay. - Em nấu cơm đây. - Được.
34:40 -She doesn’t like it. -I think she loves it. - Cô ấy không thích. - Chú nghĩ cô ấy thích lắm.
34:43 Well, you know her better than I do. Chú hiểu cô ấy rõ hơn cháu mà.
34:49 -Hey. -Hey, you all done in there? - Chào. - Chào, hai người xong chưa?
34:51 Oh, yeah. And... she loves it. Rồi. Và... con bé thích nó.
34:54 Oh, great. Im so glad she loves her black bedroom. Tuyệt quá. Em rất mừng vì con bé thích phòng ngủ màu đen.
34:57 So, Im gonna register Juan and Lita at Harding in the morning, Sáng mai em sẽ đăng ký cho Juan và Lita ở Harding
35:01 and you can take Lizzy to the high school. còn anh đưa Lizzy đi học.
35:03 Did you see their shoes? We might want to take them Anh thấy giày của chúng chưa? Có lẽ mai nên đưa chúng đi siêu thị.
35:05 -to the mall tomorrow. -Hey, kids, dinner! Anh thấy giày của chúng chưa? Có lẽ mai nên đưa chúng đi siêu thị. Các con, bữa tối!
35:08 What? That sounds insane coming out of your mouth. Cái gì? Nghe anh nói câu đó đúng là điên thật.
35:11 -Do we have kids? -Yeah, three of em. - Ta có con à? - Đúng, ba đứa.
35:13 Thats insane! I don’t believe it! Thật điên rồ. Em không tin nổi.
35:15 Did you not know that? Cause theyre really here. Em không biết à? Vì chúng đến rồi đấy.
35:19 -Holy shit. Holy shit. -Yeah. Yeah. Trời đất ơi! Đúng, chúng đến rồi.
35:21 -Theyre here. -I love you. Đúng, chúng đến rồi. Em yêu anh.
35:26 -What? -Kiss again! Kiss again! - Sao? - Hôn lại đi! Hôn lại đi!
35:29 God. Mm! Chúa ơi!
35:33 Mwah! What about that one? Kiss again! - Cái đó thì sao? - Hôn lại đi!
35:36 Its gonna be long and weird. Sẽ dài và kỳ cục lắm đấy.
35:41 -[Pete] How bout that? -[Ellie] How bout that? - Thế thì sao? - Thế thì sao? - Nào mấy đứa. Ngồi xuống đi. - Con sẽ chuyển đĩa.
35:43 -Come on, giggly. Sit down. -Im gonna shift the plates. - Nào mấy đứa. Ngồi xuống đi. - Con sẽ chuyển đĩa.
35:46 Great. We have everything. We have burgers and pasta Tuyệt. Ta có tất cả. Bánh burger và mì Ý và...
35:48 -and-- -Can we have potato chips? Con ăn khoai tây chiên được không?
35:50 Lets get ready for the tub. Chuẩn bị tắm rửa nào.
35:52 Uh, you two, come on. Who wants to... Hai đứa, đi thôi. Ai muốn tắm trước?
35:55 [Lizzy] Hey! Này!
36:02 -Thats not really a bath toy. -[Lita] I don’t want this. Không chơi trong bồn được. - Con không muốn cái này. - Không chơi trong bồn.
36:05 -Oh, no! Thats gonna-- -What? Hey! Hey! - Ôi không! Sẽ mất... - Cái gì?
36:10 Im gonna get a hamper next time. Lần sau sẽ lấy cái hòm mây.
36:13 Hey, next time... Em yêu, lần sau...
36:17 -You need...? -Lookit! Em cần...?
36:20 Grab-- Hold it. Keep it over the sink, please. Để nó trên chậu rửa mặt, làm ơn.
36:38 Did you flush, sweetie? Con đã giật nước chưa?
36:42 -[Pete] Good night, kiddo. -Good night. - Chúc ngủ ngon. - Chúc ngủ ngon.
36:44 [Lita] Good night! Chúc ngủ ngon!
36:47 Should we give them a kiss good night? - Ta có nên hôn chúc ngủ ngon không? - Em không biết.
36:49 -I don’t know. -Maybe you should ask, - Ta có nên hôn chúc ngủ ngon không? - Em không biết. - Có lẽ em nên hỏi, hay mình đợi nhỉ? - Có hỏi không?
36:51 -or should we wait? -Should I ask? - Có lẽ em nên hỏi, hay mình đợi nhỉ? - Có hỏi không?
36:53 -Ill ask. -[Lita] You guys - Anh sẽ hỏi. - Cô chú nghĩ nhiều quá đấy.
36:54 -are overthinking this. -Sorry, guys. - Anh sẽ hỏi. - Cô chú nghĩ nhiều quá đấy. - Xin lỗi, mấy đứa. - Xin lỗi.
36:56 Sorry. [laughs] - Xin lỗi, mấy đứa. - Xin lỗi.
36:57 -[Pete] Good night. -[Ellie] Good night. - Chúc ngủ ngon. - Chúc ngủ ngon.
37:05 Should we kiss Lizzy good night? Ta có nên hôn Lizzy chúc ngủ ngon không?
37:07 -[Lizzy] Im good. Good night. -Oh. Night, kiddo. - Không cần đâu. Chúc ngủ ngon. - Chúc ngủ ngon.
37:11 All right. Good night. Được rồi. Chúc ngủ ngon.
37:12 [Dana] We try so hard to engage with him, Chúng tôi cố gắng tương tác với nó... NHÓM HỖ TRỢ BỐ MẸ NUÔI
37:15 but no matter what we do, Jake just wants to hang out in his room, Dù chúng tôi có làm gì, Jake cũng chỉ muốn ở trong phòng.
37:19 talking on his phone, swearing, taking the Lords name in vain, Nói chuyện điện thoại, chửi thề, gọi tên Chúa bừa bãi.
37:23 and cranking his explicit music till all hours. Và bật nhạc nhạy cảm suốt ngày suốt đêm.
37:27 And he got into another fight at school. Và nó lại đánh nhau ở trường.
37:29 Thank heaven he didn’t hurt one of the other kindergartners. Ơn trời là nó không làm đứa khác bị thương nặng.
37:32 I think maybe its okay for a five-year-old to have a cell phone. Tôi nghĩ cho trẻ năm tuổi dùng di động cũng được,
37:37 -Does he have a lot of contacts? -We tried to take it. nhưng nó có nhiều số liên hệ không? Chúng tôi định thu, nhưng đó là của mẹ đẻ nó cho,
37:40 His birth mother gave it to him, so we touch it, and its... Chúng tôi định thu, nhưng đó là của mẹ đẻ nó cho, và nếu chúng tôi chạm vào nó, thì...
37:43 Im so sorry. You are so right. Tôi xin lỗi. Chị nói rất đúng.
37:46 He doesn’t need a phone. [sniffling] Nó không cần điện thoại.
37:48 -Were gonna try again. -[Karen] Definitely try. - Chúng tôi sẽ thử lại. - Nhất định sẽ thử.
37:51 Okay. And Pete and Ellie took in three children ten days ago, Được, Pete và Ellie nhận nuôi ba đứa trẻ mười ngày trước,
37:56 one of which is a teenager. Yeah, its going pretty good. - một đứa trong đó là thiếu niên. - Vâng, cũng khá ổn.
37:59 I think our kids made us realize just what kind of a rut we were in before. Tôi nghĩ bọn trẻ khiến chúng tôi nhận ra mình sống đơn điệu thế nào.
38:02 Well, not really a rut. Just the same old routine, you know? Không phải đơn điệu mà như kiểu lặp đi lặp lại quy trình, như kiểu
38:06 Work, go to the gym, grabbing dinner, drinks, the movies. làm việc, đến phòng gym, ăn tối, uống rượu, xem phim.
38:10 -You know what I mean. -No, we don’t know. - Mọi người hiểu ý tôi đấy. - Không hiểu.
38:14 I think shes just trying to say that we needed a new challenge, Tôi nghĩ điều cô ấy muốn nói là chúng tôi cần thử thách mới, có lẽ thứ gì đó phá vỡ sự đơn điệu.
38:17 you know, maybe something to break up the monotony. là chúng tôi cần thử thách mới, có lẽ thứ gì đó phá vỡ sự đơn điệu.
38:19 Thats not the only thing theyre gonna break. Đó không phải thứ duy nhất bị phá đâu.
38:23 I know. It sounds-- I know everyones going through tough stuff. Không, tôi biết. Tôi biết mọi người trải qua khó khăn,
38:27 But these kids, I think they're just really good. nhưng bọn trẻ này, tôi nghĩ chúng rất ngoan. Chúng tôi gặp may.
38:28 -We got lucky. -Oh, they got lucky. nhưng bọn trẻ này, tôi nghĩ chúng rất ngoan. Chúng tôi gặp may. - Họ gặp may. - Đúng, cô trúng số rồi đấy.
38:30 Yeah, you hit the jackpot. - Họ gặp may. - Đúng, cô trúng số rồi đấy.
38:31 -Guys. -[laughter] Mọi người.
38:34 Why is this funny? Có gì đáng cười?
38:35 I think they might be recognizing a little bit of a honeymoon period. Tôi nghĩ họ đang nhận ra đây là giai đoạn trăng mật.
38:39 -Yeah. -[Ellie] No, we thought of that. But it doesn’t feel like a period. Không, chúng tôi nghĩ rồi. Nhưng không giống đâu.
38:42 -[laughter] -I mean, its not perfect. Ý tôi là, nó không hoàn hảo.
38:45 Lita won’t eat anything but potato chips. Lita không chịu ăn gì ngoài khoai tây chiên.
38:48 Yeah, but we got a plan to work on that, too. Vâng, nhưng chúng tôi cũng có cách giải quyết rồi.
38:50 Im not saying were perfect parents. Tôi không nói chúng tôi hoàn hảo.
38:51 Are you sure? Chắc không?
38:55 I think I might be recognizing a little bit of jealousy. Và tôi nghĩ có thể tôi nhận ra một chút ghen tị.
38:58 -Its not a good trait, guys. -[laughter] Tính đó không tốt đâu, mọi người.
39:04 [Ellie] Okay, what do we have here? Được, ta có gì đây?
39:07 -Huh? -Christmas! Giáng sinh!
39:09 [Ellie] What is it? Its a sewing machine! What do you think? Đó là máy khâu! Con nghĩ sao?
39:13 No? She doesn’t like it? Why not? Không à? Con bé không thích? Tại sao?
39:16 [Pete] Looks like a robot, buddy! [Juan] Lita, look at this big box! - Rô bốt, anh bạn! - Lita, nhìn cái hộp lớn này đi!
39:20 -Dude, it walks and talks. -This could be my helmet! Nó biết đi và nói. - Đây có thể là mũ của con! - Còn quà thì sao?
39:22 -What about the presents? -I wouldve went crazy - Đây có thể là mũ của con! - Còn quà thì sao? Anh mà được tặng con rô bốt thì sẽ sướng điên, anh sẽ chơi.
39:24 if I got a robot. Im playing with that robot. Anh mà được tặng con rô bốt thì sẽ sướng điên, anh sẽ chơi.
39:26 And this could be the spaceship. Và đây có thể là phi thuyền.
39:27 -[Lita] Can I go inside? -Sure. - Em vào trong được không? - Được.
39:29 Hey, guys. Wow, you really like cardboard boxes, huh? Mấy đứa này. Các con thích hộp các tông quá nhỉ?
39:32 Anybody interested in playing with the giant dollhouse Có ai thích chơi nhà búp bê khổng lồ
39:34 it took me three hours to assemble? mà chú mất ba tiếng lắp ghép không?
39:37 Did it come in a big box? Nó có hộp lớn không ạ?
39:40 Yeah, it did. It came in a big $200 box. Có chứ. Nó đi kèm với cái hộp giá 200 đô.
39:42 -Lets go! Lets go! -[Lita squeals] Đi nào!
39:43 Come on. Lets go get the box. Nào. Đi lấy hộp thôi.
39:45 -[Ellie] Christmas is boxes. -Yes. - Giáng sinh là hộp. - Vâng.
39:50 Hey, Lizzy, this ones for you too. -Merry Christmas. -Oh. Lizzy, cái này tặng cho cháu. Giáng sinh vui vẻ.
39:55 -Another one. -Yeah. - Thêm một món quà nữa. - Vâng.
39:56 Thanks. Merry-- Merry Christmas. Cảm ơn. Giáng sinh vui vẻ.
39:59 I... Tôi...
40:01 You didn’t have to get all this stuff for us. Cô chú không cần mua những thứ này cho bọn cháu đâu.
40:03 I know, I know, but we wanted to. Cô biết, nhưng cô chú muốn.
40:06 We were excited. Did we go overboard? Cô chú háo hức lắm. Cô chú có làm quá không?
40:08 No, no, no! Um, Im sorry. Không! Cháu xin lỗi. Cháu rất vui. Thật đấy. Cháu...
40:10 Im happy. I am. I... Cháu xin lỗi. Cháu rất vui. Thật đấy. Cháu...
40:12 Its nice to see Lita and Juan get presents Thật vui khi thấy Juan và Lita nhận được quà
40:15 that weren’t donated from total strangers, so... không phải do những người xa lạ tặng.
40:19 Hey, Lizzy, if you ever want to talk about anything... Này Lizzy, nếu cháu muốn tâm sự về chuyện gì...
40:21 I know its Christmas time and you may have memories and things. Cô biết giờ là Giáng sinh và có thể cháu có nhiều ký ức.
40:24 Oh, no, no, no. Im-- Im-- Không. Cháu...
40:27 Im good. I... Cháu ổn. Cháu...
40:29 You know what, I'm just-- actually-- I haven’t had my morning coffee yet. Cô biết gì không? Cháu chưa uống cà phê sáng.
40:32 So, Im gonna get that. Nên cháu sẽ đi lấy.
40:34 -Do you want some coffee? -Sure. - Cô uống cà phê không? - Có.
40:49 [Pete] We wanna thank the Lord for our first Christmas together Và chúng con muốn cảm ơn Chúa cho Giáng sinh đầu tiên cùng nhau.
40:52 and we wanna give thanks for this lovely meal. Và chúng con muốn cảm ơn vì bữa tối thịnh soạn này
40:55 And also this, um, và ngoài ra...
40:57 bounty of super fun cardboard boxes. những chiếc hộp các tông siêu vui nữa.
41:00 -Amen. -[chuckling] Amen. - Amen. - Amen.
41:02 Okay. Tuck in, everybody. Được rồi. Xơi đi, mọi người.
41:04 Wheres my potato chips? Khoai tây chiên của con đâu?
41:06 Were not having chips tonight, munchkin. Sorry. Tối nay sẽ không ăn khoai tây chiên. Xin lỗi.
41:08 -I want my chips. -[Lizzy] Lita! - Con muốn ăn. - Lita!
41:10 Lizzy. Pete and I worked really hard on this dinner, Lizzy. Pete và cô đã rất cố gắng để làm bữa tối
41:12 and there's lots of yummy food for you to eat. và có rất nhiều đồ ăn ngon.
41:14 -No! -Hey, hey, hey. - Không! - Này.
41:15 -Lita! [shouting in Spanish] -Please. - Lita! - Làm ơn.
41:19 Hey! Lizzy, Lizzy, please! Lizzy, no, okay? Ive got this. Lizzy, Lizzy, làm ơn! Lizzy, không, được chứ? Cô lo được.
41:22 Why are you yelling at me? Im trying to help you. Sao cô lại mắng cháu? Cháu chỉ đang cố giúp cô thôi.
41:24 Im not yelling. Im sor-- I am. Just then I was. Cô không mắng... Cô xin lỗi. Đúng thế thật. Lúc nãy thôi.
41:26 But its-- Look. Lita, don’t do what Lizzy said. Nhưng... Nghe này. Lita, đừng làm điều Lizzy vừa nói.
41:29 What did you say? Cuatro? "Go to your bedroom"? Cháu vừa nói gì? Cuatro? "Về phòng đi" à?
41:31 No, cuatro means "quart." Like quart of milk. Không, cuatro nghĩa là "chai". Như chai sữa.
41:34 She said, "You're not gonna have potato chips, but you will drink that milk." Con bé nói: "Em không được ăn khoai tây, nhưng em sẽ uống cốc sữa đó".
41:37 In any case, we have this. Its fine. Dù sao thì cô chú lo được. Không sao.
41:39 -Okay. Fine. -[Ellie] Okay. Thôi được.
41:42 Lets try some of this meat loaf, okay? Được. Hãy thử món thịt bỏ lò này nhé?
41:44 -No! I want my chips! -Youre not having chips! - Không! Con muốn khoai tây! - Con không được ăn!
41:47 I don’t think shes getting on board with the plan, honey. Anh nghĩ con bé không thích kế hoạch đó đâu, em yêu.
41:50 -I don’t want this! -[Ellie] Hey! - Con không muốn cái này! - Này!
41:52 You sure you don’t wanna give her chips? Em chắc không muốn cho nó ăn khoai chứ?
41:53 No, were not giving her chips. She's gonna eat-- Không, ta sẽ không làm thế. Con bé sẽ ăn...
41:59 Lita, stay right there! Lita, đứng yên đó!
42:02 Oh, God, Im sorry. Im so sorry. Chúa ơi. Con xin lỗi, con rất xin lỗi!
42:04 No, its okay. Don’t cry. Relax. Không sao. Đừng khóc. Thư giãn đi.
42:06 -Watch your feet, okay? -[Ellie] Raised feet! - Cẩn thận chân, được chứ? - Giơ chân!
42:08 -[Juan] I didn’t mean to. Sorry. -[Ellie] You give those to me. Con không cố ý. Con rất xin lỗi. Đưa đây cho cô.
42:11 -Ow! Ow. -[Pete] Calm down. Don’t cry. - Bình tĩnh, đừng khóc. - Con muốn ăn khoai!
42:13 -[Lita] I want my chips! -[Pete] Stay there, Juan. - Bình tĩnh, đừng khóc. - Con muốn ăn khoai! Ở yên đó, Juan.
42:16 These are really, really good potatoes. Khoai tây rất, rất ngon đấy.
42:18 -[Ellie] Hey! -[Lita screaming] Này!
42:21 -[groans] God! -[Ellie] Oh, my God. - Chúa ơi! - Chúa ơi. Em không sao chứ?
42:24 -Are you okay? -[Pete] Oh, God. Hold on. Chúa ơi.
42:27 Lita, duck! Lita, cúi xuống!
42:29 -[Ellie] What are you doing? -[Pete] Trying to put it out! - Anh làm gì thế? - Anh đang cố dập lửa!
42:31 -[Ellie] With ketchup? -Put it out! - Bằng tương cà à? - Dập đi!
42:35 -All right. -Lita? - Được rồi. - Lita?
42:38 [Pete] Wait, whats that noise? Khoan đã, tiếng gì thế?
42:42 Why is she growling? Sao con bé lại gầm gừ?
42:43 That wasn’t in the classes. I got nothing for that. Trong lớp đâu có dạy. Anh không có cách đối phó.
42:46 [Pete] Shes got a knife. Con bé cầm dao.
42:48 -It's just a SpongeBob knife. -Its still a knife. - Chỉ là dao nhựa thôi mà. - Vẫn là dao.
42:49 [Ellie] Put the knife down, honey. Bỏ con dao xuống.
42:51 Put down the weapon, okay? Nhóc, bỏ vũ khí xuống, được chứ?
42:52 You guys want me to deal with this, or you still got it? Cô chú muốn cháu giải quyết không, hay vẫn lo được?
42:55 Yeah, do you wanna let her jump in here now, please? Ừ, cháu đừng để nó nhảy vào đây được không?
42:57 Okay, okay. Fine. Fine! Thôi được!
42:59 Lita. [speaking Spanish] Lita.
43:05 Gracias. Cảm ơn.
43:09 Ellie, you gotta learn some Spanish. Ellie, em phải học tiếng Tây Ban Nha.
43:11 Why would you give a kid milk in a glass cup? Sao cô chú lại cho trẻ con uống sữa bằng cốc thủy tinh?
43:13 Im sorry. I didn’t... Cô xin lỗi. Cô không...
43:15 [Lita] Why did she do that? I hate her! Sao cô ấy lại làm thế? Em ghét cô ấy!
43:19 That didn’t take long. They hate us already. Không lâu lắm nhỉ. Chúng đã ghét mình mất rồi.
43:22 Well, technically, she said she hates you. Đúng ra là con bé nói ghét em.
43:29 -Okay, okay, okay! -I want a Barbie! Được rồi! - Con muốn búp bê Barbie! - Không.
43:32 [Ellie] No. This isn’t even a real Barbie. Đó không phải búp bê Barbie thật.
43:34 Youve got a real Barbie at home that Santa gave you a few weeks ago. Con có búp bê Barbie thật ở nhà mà ông già Nô-en cho vài tuần trước.
43:37 Santa got me a fat Barbie! I want a skinny Barbie! Ông già Nô-en cho con Barbie béo! Con muốn Barbie gầy!
43:39 Shes not fat. Shes body positive. Cô ấy không béo. Cô ấy tự tin với cơ thể mình.
43:41 [Pete] If you put the doll back, Ill get you a giant ice cream sundae. Lita, trả con búp bê lại, thì chú sẽ mua cho kem khổng lồ.
43:44 So, youre rewarding this behavior? Anh lại thưởng cho hành vi này à?
43:46 -What are you thinking? -You handle it. - Anh nghĩ gì thế? - Em xử lý đi.
43:48 -Juan, get out of there. Please? -Don’t hit me! -What? I didn't-- -Im sorry! - Juan, nào, ra khỏi đó đi? - Đừng đánh con! Con xin lỗi!
43:52 -[customers murmuring] -I didn’t hit him, okay? I never have hit him, I would never hit a kid. Tôi không đánh nó, được chứ? Tôi chưa từng đánh nó. Tôi không đánh trẻ con.
43:56 -[screaming] I want a Barbie! -[Lizzy] Stop right now, Con muốn búp bê Barbie! Dừng lại ngay, không thì nghỉ ăn trưa và ăn tối.
43:58 or youre not getting lunch or dinner. Dừng lại ngay, không thì nghỉ ăn trưa và ăn tối.
44:00 Were not starving people here. I have this under control. Chúng ta không bỏ đói ai cả nhé? Cô kiểm soát được.
44:02 Yeah, Lizzy, you body-positive whore! Đúng, Lizzy, con đĩ tự tin với cơ thể mình!
44:05 [Ellie] Okay, youre done. Gimme that. Được, thôi nhé. Đưa đây. Đưa đây cho cô.
44:07 Give it to me. Just give me that now! Được, thôi nhé. Đưa đây. Đưa đây cho cô. - Đưa cho cô ngay! - Này!
44:09 Oh, yeah? Yeah, it really looks like youve got it. Thế à? Có vẻ như cô lo được đấy.
44:12 -Scan it! Hurry! -No! - Quét đi! Nhanh lên! - Không.
44:13 Were not doing this! Không! Ta sẽ không làm thế!
44:17 Someone videotaping this? - Có ai quay lại không? - Pete, anh đâu rồi?
44:19 Pete, where are you? Wheres Pete? - Có ai quay lại không? - Pete, anh đâu rồi? - Pete đâu? - Cô xong rồi.
44:21 Youre done. Oh, great. Youre out there? Thank you so much. Tuyệt. Anh ở ngoài đó à? Cảm ơn rất nhiều.
44:25 Hey, sweetie. I brought the car. Saved you a little walking time. Em yêu. Anh đưa xe đến, để em đỡ phải đi bộ.
44:29 -[Ellie] We had a front space. -Well, its still closer. - Ta được đỗ trước mà. - Thế này vẫn gần hơn.
44:31 Hey, Pete, look at my pretty new doll. - Chú Pete, nhìn búp bê mới của con này. - Chà.
44:33 Oh, wow. So you caved, huh? - Chú Pete, nhìn búp bê mới của con này. - Chà. - Em nhượng bộ hả? - Em không nhượng bộ.
44:35 No, I did not cave. I bought it for her. - Em nhượng bộ hả? - Em không nhượng bộ. Cháu mua cho nó. Chỉ có bốn đô.
44:37 It was only four bucks. Can we just get out of here, Cháu mua cho nó. Chỉ có bốn đô. Đi được chưa, đồ hèn nhát?
44:39 you coward? Đi được chưa, đồ hèn nhát?
44:54 Holy shit. There they are. Quỷ thần ơi. Họ đến rồi.
44:57 Hey, Jan, Jerry. Theyre here. Này, Jan, Jerry? Họ đến rồi.
45:03 Oh, man! Kid dinged a Porsche. Ôi trời. Thằng bé làm xước sơn chiếc Porsche rồi.
45:05 -Dude, what are you doing? -Im sorry. - Con làm gì thế? - Con xin lỗi, con xin lỗi!
45:07 [Pete] All right. Just don’t cry, okay? Được rồi, đừng khóc, được chứ?
45:09 Hes gonna have to leave a note. Cậu ấy sẽ phải để lại lời nhắn.
45:10 -[Ellie] Hey, hey! Lita! Lita! -Just help get the stuff -out of the back. -[horn honking] Không sao. Giúp chú lấy đồ ở sau xe đi.
45:13 Ellie looks dehydrated. She looks bad. Ellie trông xác xơ quá. Trông rất tệ.
45:16 -Weve got the pizza! -Juan, whoa, whoa. Chúng tôi có pizza! Juan, này, này, này. Làm gì thế, anh bạn?
45:18 What are you doing, bud? Oh, sorry! Oh, Christ. Juan, này, này, này. Làm gì thế, anh bạn? Xin lỗi! Chúa ơi.
45:20 -Its so warm. -Hey, put the pizza down. - Ấm quá. - Này, bỏ xuống. Bỏ cái pizza xuống. Con không được cầm như thế.
45:22 -You can’t hold it like that. -[Ellie] Hi, Mom. Bỏ cái pizza xuống. Con không được cầm như thế.
45:25 Hey, Dad. Chào bố.
45:26 [gasps] You must be Lizzy. Chắc cháu là Lizzy.
45:29 Yeah, hi. Im Lizzy. Um, this is, uh, Lita and Juan. Vâng. Chào. Cháu là Lizzy. Đây là Lita và Juan.
45:33 Hello, Lita. Chào Lita.
45:36 Hello, Juan. Chào Juan.
45:38 Im Grammy "Hw-an" and this is Grandpa "Hw-erry." Bà là bà "Hw-an" và đây là ông "Hw-erry".
45:42 Mom, can you just talk like a normal person? Mẹ, mẹ nói như người bình thường được không?
45:44 I like the way she says her J’s. Mẹ thích cách con bé phát âm chữ J.
45:46 -Can you please? -Its sophisticated. - Làm ơn đấy? - Nghe rất sang.
45:48 -[man] Here you go, brother. -Thanks, man. - Của em đây. - Cảm ơn anh.
45:53 I can’t get over it. They look just like normal kids. Tôi không thể không nhìn. Trông chúng như trẻ con bình thường.
45:56 What did you think they were gonna look like, Russ, huh? Anh nghĩ chúng trông như nào, Russ? Cướp biển nhí à?
45:58 -Little pirates? -I don’t know. Anh nghĩ chúng trông như nào, Russ? Cướp biển nhí à? Anh không biết. Trông chúng dễ thương quá.
46:00 Theyre just so cute. Anh không biết. Trông chúng dễ thương quá.
46:01 [Kim] How is the new school? Trường mới thế nào?
46:03 Its good. Its like... Its, um... Its school. Tốt ạ. Nó là...trường thôi mà.
46:07 -Yeah. -Awesome. - Ừ. - Tuyệt đấy.
46:08 And whats the, you know, boy situation? Thế chuyện với mấy đứa con trai thì sao? Có gì thú vị không?
46:10 -Anything exciting? -No, no. Hey, leave her alone. Không. Này, để con bé yên đi.
46:13 She doesn’t like talking about that kind of stuff, Nó không thích nói những chuyện như thế.
46:15 so just go easy. Nên nhẹ nhàng thôi.
46:18 What? You don’t. Sao? Cháu không thích mà.
46:20 Actually, theres this, um, this one guy, Jacob. -Oh! -Yeah? - Thật ra, có một anh chàng tên là Jacob. - Thế à?
46:23 Wow, thats a cute name. Jacob. I like-- Like Jake. Tên dễ thương đấy. Jacob. Cô thích nó. Như Jake vậy.
46:26 No, honey, its "Hway-cob." Right? Right? "Hway-cob." Không, cưng ơi, phát âm là "Hway-cob" nhỉ? Đúng không? "Hway-cob."
46:31 No, no, its just Jacob. Không, chỉ là Jacob thôi.
46:32 -Jacob. -[Lizzy] "Ja." Jacob.
46:34 Ja... cob. Ja... cob.
46:35 Yeah, and hes not cute. Vâng, cậu ấy không dễ thương.
46:37 Hes more of like an artsy, old soul type. Cậu ấy như kiểu nghệ sĩ với tâm hồn già cỗi.
46:41 -Yeah! -Yeah. - Thế cơ! - Đúng.
46:42 You know, I was never into the cute ones either. Cô chưa bao giờ thích những đứa dễ thương.
46:44 Nah. Cutes overrated. Đúng. Dễ thương giờ đại trà quá.
46:46 Right? I didn’t either. Ive never had a hot boyfriend. Phải. Em cũng không thích. Em chưa bao giờ có bạn trai đẹp mã.
46:48 -Ever! They're like-- -Shut up! Phải. Em cũng không thích. Em chưa bao giờ có bạn trai đẹp mã. Im đi!
46:50 You look like a monkey Cậu trông như con khỉ
46:54 And you smell like one too Và cũng có mùi như con khỉ
46:57 -Yeah! -[cheering] Hoan hô!
47:04 Lizzy, can we put the phone away while were at the table, Lizzy, cháu làm ơn cất điện thoại khi ta đang ngồi ăn được không,
47:06 please, like we talked about? như ta đã nói ấy?
47:08 -Lizzy, please. -[Pete] Give her the phone. - Lizzy, làm ơn. - Đưa điện thoại đi.
47:10 Hey, guys, check it out. Mấy đứa, nhìn này. Sắp có biến rồi.
47:12 -Theres some shit going down. -Lizzy, the phone. -Now. -[sighs] Lizzy, điện thoại. Ngay.
47:17 Is that her real mom? Yeah, thats a harsh move. Mẹ đẻ con bé đấy à? Chà, phũ thật đấy.
47:21 Actually, if you read your foster parent regs, Thật ra nếu cô chú đọc hướng dẫn nhận con nuôi,
47:23 you know youre not allowed to take away any of my personal property, so... cô chú sẽ biết là không được lấy tài sản riêng của cháu, nên...
47:28 [Pete] Its the look. She's doing the look. Ah, ketchup. I gotta get some ketchup. Vẻ mặt đó. Cô ấy làm vẻ mặt đó. Tương cà. Anh phải lấy tương cà.
47:31 [Ellie] Pete, youd said youd say something to her Pete, anh đã bảo sẽ nói khi nào con bé lại đanh đá như thế nữa.
47:34 -next time she acts all bitchy. -I never said the word "bitchy." Pete, anh đã bảo sẽ nói khi nào con bé lại đanh đá như thế nữa. Anh chưa từng nói từ "đanh đá". Từ của cô ấy, không phải của tôi.
47:37 -It was her word, not mine. -I'm always the bad guy Anh chưa từng nói từ "đanh đá". Từ của cô ấy, không phải của tôi. Em luôn là người xấu vì anh chẳng bao giờ ở nhà.
47:39 because youre never there. Em luôn là người xấu vì anh chẳng bao giờ ở nhà.
47:40 I'm not gonna apologize for working. Anh không xin lỗi vì phải đi làm đâu. Phải có người xử lý
47:42 Somebodys gotta deal with that dump of a house you bought before it bankrupts us. căn nhà xập xệ em mua trước khi nó làm ta phá sản.
47:45 [Ellie] I bought? You loved it too! Em mua? Anh cũng thích nó mà. Và nói lạc đề rồi.
47:46 And that's not even the point. The point is, when you are there Em mua? Anh cũng thích nó mà. Và nói lạc đề rồi. Vấn đề là khi anh ở nhà, anh lại dễ dãi với nó.
47:48 you let them get away with murder. Vấn đề là khi anh ở nhà, anh lại dễ dãi với nó.
47:50 I got on Lizzy last night when she wouldn't help clean up after dinner! Tối qua anh vừa mắng Lizzy vì nó không chịu dọn sau khi ăn tối!
47:52 -Perfect parent, huh? -[laughs] Bố mẹ hoàn hảo hả?
47:54 -Is this funny, Kit? -I think were all enjoying this Buồn cười lắm hả, Kit? Tôi nghĩ chúng tôi đang hơi hả hê một chút, Pete.
48:00 -[sighs] -Okay. Được.
48:02 -Im sorry. Im sorry. -[Karen] Its okay. - Em xin lỗi. Em xin lỗi. - Không sao.
48:04 I never get tired of watching white people fight. Tôi chẳng bao giờ chán xem người da trắng cãi nhau.
48:06 [chuckles] Nor do I. Tôi cũng thế.
48:08 But, why don’t you calm down and tell us, Nhưng sao hai người không bình tĩnh, và nói cho chúng tôi mà không đổ lỗi cho nhau, vấn đề chính là gì.
48:11 without blaming each other, what the main issues are. và nói cho chúng tôi mà không đổ lỗi cho nhau, vấn đề chính là gì.
48:14 Well, Lita is just constantly-- Lita thì cứ liên tục...
48:15 -I want-- -I don’t want to! Con không muốn!
48:18 And Juan just doesn’t use his head. Còn Juan, ý tôi là, nó không chịu dùng cái đầu.
48:23 Unlock the window! And if I say anything about any of it-- - Mở cửa ra! - Và nếu tôi nói gì...
48:26 [whining] Im so sorry. Its not my fault. Con xin lỗi. Không phải lỗi của con.
48:28 -Lizzys favorite pastime is-- -Just leave me alone! - Trò yêu thích của Lizzy là... - Để cháu yên!
48:31 Thanks for making me late. Cảm ơn đã đưa cháu đến muộn.
48:32 Youre an asshole. Chú là đồ khốn.
48:34 God forbid we actually try to parent the little ones. Và thề có Chúa chúng tôi đã cố dạy mấy đứa nhỏ.
48:36 No, no, no, no, thats her territory. Nhưng Lizzy cho đó là việc của nó.
48:38 Don’t forget when Lizzy was ten Đừng quên rằng khi Lizzy 10 tuổi,
48:39 her mother would disappear for weeks at a time, mẹ cô bé thường mất dạng hàng tuần liền,
48:42 leaving Lizzy to parent Juan and Lita all by herself. mặc cho Lizzy phải tự chăm sóc Juan và Lita.
48:45 Yeah, shes not just gonna step aside and let you two take over. Đúng, con bé sẽ không chịu đứng sang bên và để hai người tiếp quản đâu.
48:48 Are you saying we should let her parent the kids? Ý chị là chúng tôi nên để con bé dạy dỗ bọn trẻ?
48:50 Are you paying attention? Shes 15. Cô có chú ý không đấy? Con bé mới 15 tuổi. Nó chẳng biết dạy ai.
48:53 Shes a terrible parent. She needs to be a kid. Con bé mới 15 tuổi. Nó chẳng biết dạy ai. Nó cần được sống như đứa trẻ.
48:55 Now, you gotta step up and become the parents. Hai người phải đứng lên và trở thành bố mẹ thật sự.
48:58 But you just said she won’t let us. - Nhưng chị vừa nói con bé không chịu. - Đúng.
49:00 -Nope, she won’t. -[Pete] You know, Karen, - Nhưng chị vừa nói con bé không chịu. - Đúng. Karen, chị đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong suốt quá trình,
49:01 youve been a godsend through most of this, Karen, chị đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong suốt quá trình,
49:03 but youre just about to piss me off! nhưng chị sắp làm tôi nổi cáu đấy!
49:05 Pete, you won’t get anywhere with her until you two get on the same page. Pete, sẽ chẳng đi đến đâu với con bé nếu hai bên không hiểu nhau.
49:09 -Right? -Thats right. - Phải không? - Phải.
49:10 And, you know, if shes hostile with you again, Và nếu con bé lại hục hặc với hai người nữa,
49:12 maybe try using the three Rs. có lẽ nên thử nguyên tắc 3T.
49:14 Okay? Number one: regulate. Được chứ? Thứ nhất: thương lượng.
49:17 "Lizzy, take some deep breaths, count to ten." "Lizzy, sao cháu không thở thật sâu, đếm đến mười".
49:21 Number two: relate. Thứ hai: thấu hiểu.
49:23 "I understand that youre upset. Nobody likes to feel this way." "Cô hiểu vì sao cháu bực. Không ai thích cảm giác đó".
49:27 -[whispers] Thats good. -Number three: reason. - Tốt đấy. - Thứ ba: thuyết phục.
49:30 "Lizzy, its okay to be angry. "Lizzy, giận dữ cũng không sao.
49:33 Whats not okay is to threaten to slash our throats Chuyện có sao là dọa cắt cổ cô chú
49:36 in the middle of the night when were asleep." giữa đêm khi cô chú đang ngủ".
49:38 -Hmm? -What? Hả?
49:39 -Im sorry, did I--? -[Dirk] That was actually us. Tôi xin lỗi, tôi có...? Thật ra đó là chuyện của chúng tôi.
49:42 -Our story. Last session. -Yeah. Thật ra đó là chuyện của chúng tôi. - Vâng. - Buổi hôm trước.
49:44 The little guy didn’t follow through with it though. Nhưng cuối cùng anh bạn nhỏ lại không làm.
49:48 -Well, not yet! -Not yet. - Chưa làm thôi! - Chưa làm.
49:52 Sorry, but we shouldn’t be laughing. Xin lỗi. Lẽ ra không nên cười.
49:54 No, its actually important to have a sense of humor about this kind of thing. Không, thật ra có sự hài hước trong những chuyện thế này rất quan trọng.
49:57 You gotta laugh or youll never make it through this. Đúng thế. Phải cười chứ không thì không vượt qua được đâu.
50:01 -That is right. -[Karen] Speaking of which, Đúng thế. Nhân tiện, tiếp theo là October,
50:03 next up we have October, Nhân tiện, tiếp theo là October,
50:05 who still hasn’t been matched with a child. người vẫn chưa tìm được đứa trẻ nào.
50:07 Well, theres some good news. Mãi mới có tin tốt.
50:11 Ha-ha-ha. Ha-ha-ha.
50:12 So, together were all gonna decide which chore Ta sẽ cùng chọn việc nhà mà ta muốn làm
50:15 wed like to do, and then each week, well mix it up. rồi mỗi tuần sẽ đổi cho nhau.
50:18 -Can I do "Feed Meatball"? -Yes! - Con làm "Cho Thịt Viên ăn" nhé? - Được!
50:20 [Lita] I want to feed Meatball! You can feed him next week. - Con muốn cho Thịt Viên ăn! - Tuần sau cho con làm.
50:24 Pete, I hope shes not serious about all this. Chú Pete, mong là cô ấy không nghiêm túc với chuyện này.
50:25 Its not just she, its we. And we are. Very serious. Không phải mỗi cô đâu, cả chú nữa. Và cô chú rất nghiêm túc.
50:28 Okay. So you want us to wash your feet too? Được, vậy cô chú muốn bọn cháu rửa chân hộ nữa hả?
50:31 -Oh, Lizzy. -This is bullshit! - Lizzy. - Nhảm nhí!
50:32 Lizzy! Hey, hey, wait, wait! Lizzy. Lets just... Lizzy! Này, đợi đã! Lizzy. Hãy...
50:35 Lets try something else. Can we just take a moment, Lizzy. Hãy... Hãy thử cái khác. Chúng ta dừng lại một chút,
50:39 calm down, and take a few breaths? hạ hỏa và hít thở vài lần được không?
50:41 -Please? -[inhales, exhales] Làm ơn?
50:43 [Pete] Try it. Thử đi.
50:49 Nice! Nice! Hay lắm!
50:51 And we hear you that you are frustrated with the chart. Và cô chú biết cháu bức xúc với tấm bảng này.
50:53 Well, yeah. Yeah, Im frustrated. Đúng. Cháu bức xúc.
50:55 Yes! And thats okay to be frustrated! Were all frustrated. Đúng! Và bức xúc cũng không sao! Chúng ta đều có bức xúc cả.
50:58 So, lets think about next time how we can express ourselves better. Nên hãy nghĩ về điều đó để thay đổi cách bày tỏ suy nghĩ lần sau.
51:01 Okay. Okay. Well... Được. Chà...
51:04 I don’t know, maybe next time you guys... Cháu không biết, có lẽ lần sau cô chú...
51:08 try and use the three Rs on me, thử dùng nguyên tắc 3T với cháu nữa,
51:11 I could barf all over the ground because its so nauseating! cháu sẽ nôn tung tóe ra sàn vì nghe mắc ói quá!
51:13 I knew it wasn’t gonna work with her. Biết ngay là không có tác dụng với con bé mà.
51:15 Oh, good! Youre home! Tốt! Mấy đứa ở nhà!
51:18 Hi! Chào!
51:19 Mom, I told you to text or call. Mẹ, con bảo mẹ nhắn tin hay gọi điện mà.
51:22 You told me to give you a few weeks to settle in. Con bảo mẹ cho con vài tuần để ổn định đã.
51:24 Well, its been a few weeks. I want to meet my new grandkids. Giờ đã vài tuần rồi, và mẹ muốn gặp các cháu nội.
51:27 You must be Lizzy. Come here! Chắc cháu là Lizzy. Lại đây nào!
51:29 -No, she doesn’t like it when-- -Come here! - Không, con bé không thích... - Lại đây!
51:31 Oh! Im your Grandma Sandy. Bà là bà nội Sandy.
51:34 Anyone ever starts shit with any of you, Đứa nào muốn động vào các cháu, phải bước qua xác bà trước.
51:36 they have to deal with me. Were family now, Đứa nào muốn động vào các cháu, phải bước qua xác bà trước. Giờ ta là gia đình rồi, và các cháu có thể dựa vào bà mãi mãi. Nghe chưa?
51:38 and I got your back forever. You hear me? Giờ ta là gia đình rồi, và các cháu có thể dựa vào bà mãi mãi. Nghe chưa?
51:40 -Mom, just take it easy. Please. -Oh, my God! Mẹ, từ tốn thôi. Làm ơn. Chúa ơi! Nhìn chúng kìa!
51:43 Will you look at them! Chúa ơi! Nhìn chúng kìa!
51:44 Juan, Lita, this is Sandy. This is Petes mom. Juan, Lita, đây là bà Sandy. Bà là mẹ chú Pete.
51:47 -Hi! -Hi! - Chào bà ạ! - Chào bà ạ!
51:48 I could just eat you two up! And hows my baby boy? Mấy đứa dễ thương muốn cắn quá đi! Và con trai mẹ thế nào?
51:52 Oh! Ồ!
51:56 -[clears throat] Hello, dear. -Hi. - Chào cưng. - Chào.
51:57 Hey, Mom, you gotta give us a few minutes. Mẹ, đợi chúng con vài phút.
51:59 We were in the middle of a family meeting here. Chúng con đang họp gia đình dở.
52:01 Perfect! Because Im a member of the family. Tuyệt, vì mẹ cũng là thành viên gia đình.
52:03 Grandma Sandy has an announcement to make. Bà nội Sandy muốn thông báo.
52:06 I got the whole family tickets to Six Flags! Bà có vé cho cả nhà đến Six Flags!
52:09 -Yay! -Yay! - Tuyệt! - Tuyệt!
52:10 -[laughs] -Whats Six Flags? Six Flags là gì ạ?
52:12 -"Whats Six Flags?" -Mom, thats such a nice offer. "Six Flags là gì?" Mẹ, biết gì không? Đề nghị thật tuyệt,
52:16 But things have been a little chaotic around here, nhưng ở nhà đang hơi rối,
52:18 and we need things to be normal. và bọn con cần đưa về bình thường đã.
52:20 Ill tell you whats not normal, is your kids not knowing what Six Flags is. Để mẹ cho con biết điều không bình thường, đó là bọn trẻ không biết Six Flags là gì.
52:25 Your kids. Bọn trẻ của con.
52:28 Ma, its just not a good time, So were not doing this, okay? Mẹ, giờ không phải lúc, nên ta sẽ không đi, được chứ?
52:31 Were not doing this, right? Were on the same page Ta sẽ không đi nhỉ? Chúng ta nhất trí vì nhà phải có quy củ?
52:33 -because of the structure thing? -Yeah, yeah. Ta sẽ không đi nhỉ? Chúng ta nhất trí vì nhà phải có quy củ? Ừ, ừ.
52:36 Honey? Right, El? Em yêu? Phải không, El?
52:43 -I did not cave. -[Pete] Oh, you caved. - Em không nhượng bộ. - Em có nhượng bộ.
52:46 Lizzy gave you the look and you caved. Lizzy liếc một cái là em nhượng bộ ngay.
52:48 Maybe I just wanted to be the fun parent for once Được, vậy có thể em muốn làm bố mẹ dễ tính một lần
52:51 -instead of being the bad guy. -I tried being the bad guy, thay vì phải làm người khó tính. Anh thử làm người khó tính rồi. Em có cho đâu.
52:54 -you wouldn’t let me. -Okay, fine. Im sorry. I really am. But look how much fun everybodys having. Thôi được. Em xin lỗi, thật sự đấy. Nhưng xem mọi người đang vui thế nào kìa.
52:58 And Lizzy, shes actually smiling. Its crazy. Và Lizzy, con bé thực sự đang cười. Thật điên rồ.
53:01 Hey! Did you have fun? Này! Cháu có vui không?
53:03 You don’t have to go on the kiddie rides. Cháu không phải đi đu quay trẻ con đâu.
53:04 I love the big rides. You want to go-- Cô thích đu quay người lớn. Cháu muốn đi...
53:07 -Hey, Lizzy! -[Lizzy] Hey, whats up? Chào Lizzy! - Chào, khỏe không? - Chào!
53:10 -Good to see you! -Good to see you too! - Rất vui được gặp cậu! - Rất vui được gặp cậu!
53:14 Hey, hey. Whats up? Chào. Có chuyện gì thế?
53:16 Uh, Kylie, Savanna, these are my, um... Kylie, Savanna, đây là...
53:20 fosters. những người nhận nuôi tớ.
53:21 Yeah, yeah. Were the fosters! - Đúng. - Cô chú là người nhận nuôi!
53:24 Right, so, Ill see you guys later, okay? Đúng, cháu gặp cô chú sau nhé?
53:25 Actually, we were just gonna go on the water ride. Thật ra cô chú đang định đi trượt nước.
53:28 Let her go with her friends. They don’t wanna be stuck here Để nó đi chơi với bạn đi. Chúng không muốn chết dí ở đây với cặp đôi già như hai đứa đâu.
53:30 with a bunch of old farts like you two. Chúng không muốn chết dí ở đây với cặp đôi già như hai đứa đâu.
53:32 They want to ride the big stuff and check out the hot boys. Chúng muốn chơi đu quay người lớn và tia trai.
53:35 [chuckles] Heres a hundred. Buy yourselves some souvenirs and junk food. Một trăm đô đây. Mua đồ lưu niệm và đồ ăn nhanh nhé.
53:40 -Uh-huh. -Thanks, Grandma Sandy! Thanks! Cảm ơn, bà Sandy. Cảm ơn!
53:43 All right, cool. Được, hay lắm.
53:45 Uh, okay, I'll meet you guys at the front. Được, hẹn mọi người trước cửa lúc...
53:47 And, what time are we going back to your house? Chúng ta định về nhà mấy giờ nhỉ?
53:49 Were going back to our house, where we all live, at 7:00! Chúng ta sẽ về nhà, nơi chúng ta sống, lúc bảy giờ.
53:54 Okay, Ill see you then. Bye! Được, hẹn lúc đó. Chào!
53:56 Mom, what are you doing? You cant-- - Mẹ làm gì thế? Mẹ không thể... - Ôi không!
53:58 Oh, no! Little Juannys upchucking in the trash bin! - Mẹ làm gì thế? Mẹ không thể... - Ôi không! Đầu của Juanny bé nhỏ đang kẹt trong thùng rác!
54:01 You all right, peanut? Cháu có sao không?
54:03 Was it all the funnel cakes we ate? Có phải do bánh funnel chúng ta ăn không?
54:06 -Oh. Oh, oh. -[Juan groaning] Ồ.
54:18 [Ellie] I know shes getting these texts. I can see the dots. Em biết nó nhận được tin nhắn. Em thấy dấu chấm này.
54:22 [Pete] Maybe she ran off, or something happened to her. Có lẽ con bé bỏ đi, hoặc gặp chuyện gì đó.
54:25 [Ellie] No, she didn’t. Shes just treating us like another set of fosters. Không đâu. Con bé đang đối xử với chúng ta như một nhà nhận nuôi.
54:28 -[laughing, chattering] -[Lizzy] All right. -Bye. -[car stereo plays loudly] Được, tạm biệt.
54:32 [Lizzy] Thanks for the ride. I love you! Cảm ơn đã cho đi nhờ. Tớ yêu cậu!
54:34 -Im the bad guy. Watch this. -Bye. Để anh làm người khó tính. Xem đây. Tạm biệt.
54:37 -Bye! -Hey! Tạm biệt! Này! Cháu đi chỗ quái nào về thế?
54:39 -Where the hell were you? -We went to the movies. Này! Cháu đi chỗ quái nào về thế? Bọn cháu đi xem phim, và phim chiếu hơi muộn. Có gì đâu.
54:42 And it ran a little bit later. Its not a big deal. Bọn cháu đi xem phim, và phim chiếu hơi muộn. Có gì đâu.
54:44 Really? You couldn’t have taken five seconds to text or call us Thật ư? Mất năm giây để gọi hay nhắn tin báo cho cô chú biết
54:47 and let us know nobody murdered you? cháu không bị giết cũng không được à? Biết gì không?
54:48 Well, guess what? Youre grounded. cháu không bị giết cũng không được à? Biết gì không? - Cháu bị cấm túc. - Cháu bị cấm túc?
54:50 -Im grounded? -[Pete] Yeah. - Cháu bị cấm túc. - Cháu bị cấm túc?
54:52 Youre grounded, because I just grounded you. Đúng. Cháu bị cấm túc vì chú vừa cấm túc cháu.
54:54 Before you weren’t grounded, you weren’t anything, Trước khi cháu bị cấm túc, thì cháu không sao,
54:55 then I said that thing I said, and now youre grounded! rồi chú nói câu chú vừa nói, và giờ cháu bị cấm túc!
54:58 -Weve been waiting one hour! -Im the bad guy. Calm down. - Cả nhà đợi cháu một tiếng đấy! - Anh là người khó tính. Bình tĩnh.
55:01 -He's the bad guy. -Youre not going anywhere. - Chú ấy là người khó tính. - Cháu ở nhà.
55:03 -Youre done! -[Ellie] Done! - Xong rồi nhé! - Xong!
55:04 -Don’t want to hear it! -You know what? - Không muốn nghe đâu! - Biết gì không?
55:06 When I was nine, I lived in a crack house. Hồi chín tuổi, cháu từng sống ở tụ điểm ma túy.
55:08 So, Im pretty sure the Multiplex is a comparatively safe environment. Nên cháu khá chắc so với nó rạp chiếu phim là nơi an toàn.
55:11 [Sandy] Oh, no. No. Ôi không. Không.
55:12 You don’t play that trouble pass card with us. Đừng giở chiêu quá khứ khó khăn ra với nhà này.
55:15 Your butts in a sling, missy! Cô gặp rắc rối to rồi, cô bé!
55:16 -Oh, Grandma Sandy, I forgot. -What? - Bà Sandy, cháu quên mất. - Sao?
55:19 I got you, um... Cháu mua cho bà...
55:22 Oh, sweet Jesus. Chúa ơi.
55:23 Will you look at this? Im gonna wear it every day. Nhìn mà xem này? Bà sẽ mặc nó mỗi ngày.
55:26 Oh, come here. Lại đây!
55:29 You know, this reminds me Việc này khiến bà nhớ đến Pete
55:31 of when Pete and his degenerate friends stole a pizza truck. và đám bạn hư hỏng của nó ăn trộm xe pizza.
55:35 -Shes good. Shes good. -Oh, God. - Con bé giỏi thật. - Chúa ơi.
55:38 Are you two gonna stand there all night, or are we gonna try Hai đứa định đứng đó cả đêm, hay muốn đưa lũ trẻ này về nhà ngủ đúng giờ nào?
55:40 to get these kids to bed at a decent hour? hay muốn đưa lũ trẻ này về nhà ngủ đúng giờ nào?
55:42 [Pete] Remember I told you Nhớ lúc anh bảo em chúng ta chưa đủ đặc biệt không?
55:43 we weren’t special enough for this? We were doing fine. Nhớ lúc anh bảo em chúng ta chưa đủ đặc biệt không? - Chúng ta ổn. - Anh nói chúng ta sống đơn điệu.
55:46 -You said that we were in a rut. -Maybe we were spoiled - Chúng ta ổn. - Anh nói chúng ta sống đơn điệu. Có lẽ ra sống quá sướng mà không biết trân trọng.
55:48 and didn’t appreciate the rut. The rut was easy and quiet. Có lẽ ra sống quá sướng mà không biết trân trọng. Đơn điệu thì dễ chịu và yên tĩnh. Anh nhớ lúc đơn điệu.
55:50 You know, I miss the rut. But you had to be a mommy. Đơn điệu thì dễ chịu và yên tĩnh. Anh nhớ lúc đơn điệu. Nhưng em cứ phải làm mẹ cơ.
55:52 Whose idea was it to go and talk to the teenagers? Thế đến nói chuyện với bọn thiếu niên là ý ai?
55:55 We couldve had a toddler who doesn’t have opinions Ta có thể có một đứa trẻ sơ sinh không lý sự và mặc đồ lót dây.
55:57 -and thong underwear. -What? You pushed us into some next-level shit! - Cái gì? - Anh đẩy chúng ta vào khó khăn gấp bội!
56:00 We can’t start turning on each other here. Nghe này, ta không thể quay qua cãi nhau.
56:02 I think if we just stay calm, and we work together, Nếu bình tĩnh và phối hợp cùng nhau,
56:05 we can find a way to get these little assholes out of our house! ta có thể tìm được cách đuổi lũ trẻ ra khỏi nhà mình!
56:09 -Now were talking! -Right? - Thế mới đúng đấy! - Nhỉ? - Đó chính là điều em nghĩ. - Anh cũng thế!
56:10 -Exactly what I was thinking. -Hello! - Đó chính là điều em nghĩ. - Anh cũng thế!
56:12 -I hate them so much. -Me too. Theyre the worst. - Em cực ghét chúng. - Anh cũng thế. Không gì tệ bằng.
56:16 Theyre so ungrateful. We're doing everything for them. Chúng quá vô ơn. Ta làm mọi thứ vì chúng.
56:18 -And they could give two shits. -Right? - Và chúng chẳng thèm để ý. - Nhỉ?
56:19 But guess what? Theyre not adopted yet. Biết gì không? Vẫn chưa nhận nuôi hẳn.
56:22 No. No, theyre not. Đúng thế.
56:25 We could just... Ta có thể...
56:27 put em back. trả chúng lại.
56:29 I mean, yes, we'd look like the worst people in the world, Đúng, chúng ta sẽ trông như những kẻ tồi tệ nhất thế giới, nhưng...
56:31 -but... -[Pete] Yeah, we would. And right now, everybody thinks were saints. Đúng thế. Và bây giờ ai cũng nghĩ ta là thánh nhân.
56:34 I know. I love that part. I do love that part. Em biết. Em thích điều đó. Em thật sự thích. Đó là điểm tích cực duy nhất.
56:37 Thats the only good part. Em thật sự thích. Đó là điểm tích cực duy nhất.
56:39 Just an idea. Có ý này nhé.
56:41 What if we say that some relatives came forward? Nếu như ta nói có họ hàng nào đến nhận thì sao?
56:44 The courts took em. Theres nothing we could do. Tòa mang chúng đi. Ta chẳng thể làm gì.
56:46 Right? We squirt a few tears, we act super devastated. Nhỉ? Ta khóc lóc mấy năm, làm ra vẻ cực kỳ đau xót.
56:49 Thats good. Thats good. Thats very good. Tốt. Tốt đấy. Cực tốt.
56:52 And we get our clean house and date night back. Và được có nhà sạch và tối được đi hẹn hò như xưa.
56:54 And everybody feels sorry for us. Và ai cũng thương cảm chúng ta.
56:57 -Yes! -Right? - Đúng! - Nhỉ?
56:59 -Get some presents maybe. -[both chuckle] Có khi còn được quà.
57:05 Were never gonna do that. Ta sẽ không bao giờ làm thế.
57:08 No. Không.
57:11 Its a nice thought, but were... Nghĩ thì cũng vui đấy, nhưng...
57:14 -Were stuck, aren’t we? -Yeah, we are. - Chúng ta mắc kẹt, phải không? - Đúng.
57:18 You know, we gotta just accept that we made a terrible mistake Chúng ta phải chấp nhận mình đã mắc sai lầm tệ hại
57:21 and our life is mostly gonna suck now. và cuộc đời chúng ta sẽ phần lớn là chán nản.
57:23 -Good night, honey. -[chuckles] Chúc ngủ ngon, em yêu.
57:44 All right, one nail on each side of the slat. Được rồi, mỗi bên thanh gỗ đóng một đinh.
57:47 -Okay. -On both ends. Okay? - Được. - Cả hai đầu, được chứ?
57:49 -"Look." -Yes, excellent. - "Nhìn này". - Tuyệt lắm.
57:53 Okay, keep going. Get the words for me. Được, đọc tiếp nhé. Đọc từ cho cô.
57:56 What are you doing? You wanna get in? You wanna say hi to Lizzy? Mày làm gì thế? Mày muốn vào à? Mày muốn gửi lời chào đến Lizzy à?
58:02 Speak of the devil. Vừa nhắc đến Tào Tháo xong.
58:04 -[picking on strings] -What are they doing here? Mấy đứa này làm gì ở đây?
58:06 You never said I couldn’t have any people over. Cô có nói cháu không được đưa bạn về đâu.
58:07 Everybody knows you can’t have people over when youre grounded. Ai cũng biết đang bị cấm túc thì không được đưa bạn về.
58:11 And you know that too, because they obviously Và cháu biết điều đó, vì rõ ràng bọn nó vào qua cửa sổ.
58:13 came in through the window. vì rõ ràng bọn nó vào qua cửa sổ.
58:15 This place is disgusting, by the way. Nhân tiện, phòng này thật kinh tởm.
58:16 God, what a Nazi bitch. - Chúa ơi, đúng là bà già Phát xít. - Cháu vừa gọi cô là gì?
58:19 -What did you call me? -I don’t know. You just seem - Chúa ơi, đúng là bà già Phát xít. - Cháu vừa gọi cô là gì? Cháu không biết, cô có vẻ giống bà già Phát xít.
58:21 -like a Nazi bitch. -Get out. Now. Cháu không biết, cô có vẻ giống bà già Phát xít. Đi ra. Ngay.
58:23 Out. Both of you, out. Go! Now! Ra. Cả hai đứa, ra. Đi đi! Ngay!
58:26 No, you get out of my room. Không, cô ra khỏi phòng cháu.
58:27 No, no. I'm staying in your black room. These guys are leaving. Không, cháu ở lại cái phòng đen này. Mấy đứa kia sẽ đi.
58:30 No, out the window, Pussy Riot! Way you came in! Không, ra qua cửa sổ, đồ hư hỏng! Vào thế nào ra thế đấy!
58:32 -Out, now! -Holy shit! - Ra ngay! - Quỷ thần ơi!
58:34 Out! Out! Ra!
58:35 -Oh! -[Lizzy] Youre literally crazy! [Ellie] Youre driving me crazy! - Cô điên thật rồi đấy! - Cháu làm cô phát điên!
58:39 [Lizzy] God. What are you doing? Chúa ơi. Cô làm gì vậy?
58:41 [Ellie] You're acting like a psychopath. Start the car! - Cô cư xử như kẻ tâm thần. - Khởi động xe đi.
58:44 -What is going on in there? -Lizzy, I said youre grounded. - Có chuyện gì vậy? - Lizzy, làm ơn, cô nói cháu bị cấm túc.
58:47 -Where are you going? -Im calling my caseworker. - Cháu đi đâu đấy? - Cháu gọi người phụ trách.
58:50 Oh! Thats a good idea, huh? Get CPS to come Đó là ý hay hả? Gọi Cơ quan Bảo vệ Trẻ em đến, bắt hai em cháu gói ghém hết gấu tòa án
58:52 make your little brother and sister pack up Gọi Cơ quan Bảo vệ Trẻ em đến, bắt hai em cháu gói ghém hết gấu tòa án
58:54 their court bears and trash bags in the middle of the night and move them back to the Muskies? và túi rác giữa đêm khuya và trả chúng về nhà Musky?
58:57 Thatll be really good for them. - Làm như tốt cho chúng lắm ấy. - Tốt hơn cô.
58:58 -Better than you. -No! Not better than me! Không! Không tốt hơn cô!
59:01 I just can’t with you. Can you please deal with her, Pete? Cô không chịu nổi cháu. Xử lý nó đi, Pete?
59:03 Hey, Lizzy, youre gonna have to start-- - Này, Lizzy, cháu định... - Cô chú là người tốt!
59:04 Were good people! We just wanna make a nice home for you. - Này, Lizzy, cháu định... - Cô chú là người tốt! Cô chú chỉ muốn một gia đình tốt cho cháu. Thế là sai lắm sao?
59:08 -Is that so wrong? -Youre just another white lady Cô chú chỉ muốn một gia đình tốt cho cháu. Thế là sai lắm sao? Cô cũng chỉ là một bà da trắng muốn nhận nuôi trẻ mồ côi
59:10 who wants to adopt little charity orphans Cô cũng chỉ là một bà da trắng muốn nhận nuôi trẻ mồ côi
59:11 to feel good about yourself. để cảm thấy mình tốt đẹp hơn thôi.
59:12 Pete, you tell her what my nationality is! Pete, anh nói cho nó quốc tịch của em là gì! Nói đi!
59:15 Well, actually. by blood, she is one eighth-- Thật ra gốc cô ấy là...
59:17 Yeah, Im one-eighth Comanche, okay? So Im not that white! Cô có 1/8 dòng máu người da đỏ Comanche nhé? Nên cũng không trắng lắm đâu!
59:20 And do I look like I feel good about myself right now? Và trông cô có giống như mình đang tự hào lắm không?
59:22 Okay, then tell me! Please tell me! Được, vậy nói đi! Nói cho cháu nghe!
59:24 Why did you suddenly feel the urge to get foster kids? Tại sao cô chú lại bỗng nhiên có khát khao nhận nuôi con?
59:27 Because we... It was... I mean, I... Vì cô chú... Đó là... Ý cô là...
59:30 -"Pete, please?" Exactly. -No, I... - "Pete, nói hộ em đi?" Chính xác. - Không, cô...
59:32 Hey, youre not going anywhere. Stop right there! Này, cháu không được đi đâu cả. Dừng ngay đó! Chú nói thật đấy. Đừng mở cánh cửa đó ra.
59:34 I mean it. Don’t open that door. Dừng ngay đó! Chú nói thật đấy. Đừng mở cánh cửa đó ra.
59:36 Hey! Do not get in that car. You hear me? Này! Đừng lên chiếc xe đó, nghe chú không?
59:39 Don’t shut that door. I mean it! Đừng đóng cửa, chú nói nghiêm túc đấy!
59:42 Good. Now, can we just go inside so we can talk about this? Tốt. Giờ ta vào trong nói chuyện cho ra nhẽ được không?
59:44 Juan, drop it right now! Juan, bỏ xuống ngay!
1:00:05 [Pete] All right, let go. Let go a sec. What are you doing? Take it out! - Được rồi, bình tĩnh. - Làm gì thế? Nhổ nó ra!
1:00:09 No, it's better to leave it in till we get to the hospital. Không, tốt nhất là để nguyên thế đến bệnh viện. Cháu không sao, anh bạn. Có cô chú đây.
1:00:11 Youre okay, buddy. Were here. Cháu không sao, anh bạn. Có cô chú đây.
1:00:12 Were here. Youre okay. Có cô chú đây. Không sao.
1:00:14 Stay still. I got to wrap it up. Đứng yên. Chú phải buộc lại.
1:00:16 [Ellie] Relax. Were gonna get you there in one second, okay? Bình tĩnh. Cô chú sẽ đưa cháu đến đó ngay nhé?
1:00:19 Oh, honey! Juan is gonna be okay. - Em yêu, Juan sẽ không sao đâu. - Đi nào.
1:00:25 Tell the girls we need their car. Now! Biết gì không? Bảo bọn con gái cho ta mượn xe. Ngay!
1:00:28 Get out! Move your ass! Come on! Ra đi! Tránh ra! Nhanh lên!
1:00:32 -I got you, buddy. I got you. -[Lizzy] Get in. Get in. - Có chú đây rồi, anh bạn. - Vào đi. Có chú đây rồi.
1:00:35 [Ellie] Seat belts on, everybody! Seat belts on. Đeo dây an toàn vào, mọi người! Đeo dây an toàn vào.
1:00:37 Youre a brave boy, you hear me? Look at me. Youre so brave. Cháu là cậu bé dũng cảm nhé? Nhìn chú này. Cháu rất dũng cảm. Nhé?
1:00:40 Youre doing such a good job, buddy. Were right here. Cháu đang làm rất tốt, anh bạn. Đến nơi rồi.
1:00:43 Hello! Hey, help, please. Xin chào! Này, giúp với.
1:00:45 -What happened? -Hes got a nail in his foot. - Có chuyện gì? - Nó bị đóng đinh vào chân.
1:00:47 -I didn’t want to take it out. -This way. Tôi không muốn nhổ ra, nhỡ làm sao.
1:00:49 That was very smart. Put him right on this gurney. Rất thông minh đấy. Đưa cậu bé lên cáng này.
1:00:51 -Hey, buddy. -Its all right, were here. Này anh bạn. Không sao đâu. Anh bạn. Ta đến rồi.
1:00:54 -Are you the mother? -Yes. Oh, Im his foster mom. Cô là mẹ à? - Vâng. Tôi là mẹ nuôi. - Được.
1:00:56 -Okay. -Right this way, Dad. Hey, buddy, whats your name? Lối này, bố. Này anh bạn, tên cháu là gì?
1:01:00 [doctor] Well clean this off, give you a little anesthetic, Juan, chúng tôi sẽ làm sạch vết thương, cho cháu một chút gây mê,
1:01:03 and then take this nail out. rồi lấy cái đinh ra.
1:01:05 Hold my hand. It's just gonna be a little pinch. Look at me. Cầm tay chú, sẽ hơi nhói một chút nhé? Nhìn chú này.
1:01:07 -Hold my hand, hold my hand. -[doctor] A bit of a sting. - Cầm tay chú. - Hơi nhói một chút.
1:01:10 -[Juan] Stop! Stop! -[Pete] Its almost over. Dừng lại! - Gần xong rồi. - Xong rồi.
1:01:13 -[doctor] Thats it. -[Pete] Its done! Its done. Xong rồi!
1:01:15 -[Lita crying] -I think you should take Lita Xong rồi! Cô nghĩ nên đưa Lita ra sảnh.
1:01:17 to the lobby. Cô nghĩ nên đưa Lita ra sảnh.
1:01:18 You wanna go with her or stay here with Juan? Cháu muốn đi cùng nó hay muốn ở lại đây với Juan?
1:01:20 -[crying] -Take her, take her, take her. Cô đưa nó đi.
1:01:25 [Ellie] You're okay. Không sao mà.
1:01:30 -[Pete] Come here. -Hey, Im right here. - Lại đây. - Này, chị đến rồi.
1:01:32 He's okay. Nó không sao.
1:01:34 Youre so brave. Em rất dũng cảm.
1:01:36 Youre doing so good, buddy. Em đang làm rất tốt, anh bạn.
1:01:41 So, he doesn’t have to wear a cast or anything? Vậy nó không phải bó bột hay gì à?
1:01:43 -Its just stitches? -Yeah. - Chỉ khâu thôi? - Đúng.
1:01:45 -Well, thats good news. -Yeah. - Thế thì tốt quá. - Ừ.
1:01:47 And, um, how did this happen? Sao chuyện này lại xảy ra?
1:01:49 It was my fault. I walked away, and I left the gun there. Đó là lỗi của tôi. Tôi đi chỗ khác, và tôi để khẩu súng đinh lại đó. Juan nhặt nó lên.
1:01:52 -Juan just picked it up. -No. It wasn’t their fault. và tôi để khẩu súng đinh lại đó. Juan nhặt nó lên. Không. Không phải lỗi của họ. Mà là của cháu.
1:01:55 It was mine. I was trying to leave in a car Không. Không phải lỗi của họ. Mà là của cháu. Cháu định đi ra xe mà không được cho phép,
1:01:57 and I wasn’t supposed to, and then-- and then Cháu định đi ra xe mà không được cho phép, rồi họ bị phân tâm, rồi cháu hét vào Juan,
1:01:59 they got distracted, then I yelled at Juan, and he rồi họ bị phân tâm, rồi cháu hét vào Juan,
1:02:01 -dropped the thing on his foot-- -Sweetie, don’t be ridiculous. và nó đánh rơi khẩu súng xuống chân... Cưng ơi, đừng ngớ ngẩn thế. Lẽ ra chú không nên để khẩu súng ở đó.
1:02:03 I shouldn't have left the nail gun there. Cưng ơi, đừng ngớ ngẩn thế. Lẽ ra chú không nên để khẩu súng ở đó.
1:02:05 Pete, shut up! This is the kind of stuff they move kids for. Pete, im đi! Những việc thế này đủ khiến trẻ bị chuyển đi đấy?
1:02:08 Look, it wasn’t their fault. They didn’t do anything. Không phải lỗi của họ. Họ không làm gì cả.
1:02:10 It's my fault. I should be the one Cháu mới là người phải gặp rắc rối.
1:02:11 -getting in trouble right now. -Its okay. Cháu mới là người phải gặp rắc rối. Không sao. Sao cháu không ra đằng này nhỉ?
1:02:12 Why don't you uh, why don't you come on over here. Không sao. Sao cháu không ra đằng này nhỉ?
1:02:14 Excuse me. Xin lỗi.
1:02:15 And, uh, lets talk about what happened. Và...nói về chuyện xảy ra.
1:02:21 [mouthing] Oh, my God! Chúa ơi!
1:02:23 So, uh, nobodys being moved. Nên không ai chuyển đi đâu hết.
1:02:35 -Hey. Whats wrong? -Uh, I have no idea. Này. Sao vậy? Cháu không biết. Cháu vừa thức dậy sáng nay và...
1:02:39 I just woke up this morning and... Cháu không biết. Cháu vừa thức dậy sáng nay và...
1:02:41 Damn it. [laughs] Chết tiệt.
1:02:43 [Ellie] You know what? I think I can help. Biết gì không? Cô nghĩ cô giúp được.
1:02:48 I have, uh... Cô có...
1:02:50 this really great detangler. You want me to...? Cô có cái lược gỡ rối hay lắm. Cháu muốn cô...?
1:02:54 -Sure, yeah. Whatever, yeah. -Yeah? Được. Ừ, sao cũng được.
1:02:56 Okay, here. Được, đây.
1:02:59 Have a seat... and Ill, uh... Yeah. Ngồi xuống, và cô sẽ... Ừ.
1:03:03 -Okay. -[chuckles] Được.
1:03:04 -Wow. Howd this happen? -I don’t know. - Sao lại bị rối thế nhỉ? - Cháu không biết.
1:03:07 Yeah. Just let me know if it pulls, okay? Ừ. Khi nào vướng thì cho cô biết nhé?
1:03:18 Okay. Thats good. Được. Tốt lắm.
1:03:21 -Better, yeah? -Oh, wow. Yeah. Thank you. - Tốt hơn chưa? - Rồi ạ. Cảm ơn cô.
1:03:24 Let me just smooth it out for you. Để cô vuốt thẳng lại cho cháu.
1:03:57 Thank you. Cảm ơn cô.
1:03:59 No problem. Its all gone. Không vấn đề gì. Hết rồi.
1:04:18 -[Ellie] You all set? -[Lizzy] Yep. - Đủ hết chưa? - Rồi.
1:04:20 -Hey, thanks for the lunch. -No problem. - Này, cảm ơn vì bữa trưa. - Không vấn đề gì.
1:04:25 Oh, is that that boy Jacob? Cậu bé Jacob đấy à?
1:04:27 The one that just picked up that bit of trash? Cái đứa vừa nhặt rác đấy á?
1:04:29 Don’t freak out about it. No! Why would I freak out about it? - Đừng cuống cà kê lên. - Không! Sao cô phải cuống chứ?
1:04:33 He looks like an artistic type, like you said. Cậu bé đúng là thuộc dạng nghệ sĩ, như cháu nói.
1:04:35 -You think so? -Definitely! - Cô nghĩ thế à? - Nhất định rồi!
1:04:37 -Look at that face. -[Lizzy] Yeah. - Nhìn gương mặt nó kìa. - Ừ.
1:04:39 Conscientious. Picking up trash. Chu đáo. Lại còn nhặt rác.
1:04:41 Yeah. Yeah, he is. Yeah. Đúng. Cậu ấy đấy. Vâng.
1:04:45 -Well, have a good day. -Thanks. You too. Chúc ngày tốt lành. - Cảm ơn cô. Cả cô nữa. - Được.
1:04:47 -Okay. -All right. - Cảm ơn cô. Cả cô nữa. - Được.
1:04:49 Careful with your foot, Juan. Bye, Lita. Được rồi. Cẩn thận cái chân nhé Juan. Tạm biệt, Lita.
1:04:52 Well, did you see that? Thấy không?
1:04:53 Definitely starting to hate me a bit less, right? Nhất định là bớt ghét cô một chút rồi nhỉ?
1:04:56 Maybe. Có thể.
1:05:00 -Hi, Lizzy. -Hey, Charlie. - Chào Lizzy. - Chào Charlie.
1:05:04 Hi, Jacob. Chào Jacob.
1:05:06 -Wassup, baby girl? -Nothing. Khỏe không, cô bé? Không có gì. Anh khỏe không?
1:05:09 -How you doing? -Good. Cleaning up your mess. Không có gì. Anh khỏe không? Anh khỏe. Đang dọn rác cho em thôi.
1:05:15 Why don’t you get into school before you get me in trouble. Sao em không vào trường đi trước khi khiến anh gặp rắc rối.
1:05:18 All right, fine. Thôi được.
1:05:20 -Text me. -Okay. - Nhắn cho em nhé. - Được.
1:05:33 -Hey, hon. -Hey. - Chào em yêu. - Chào.
1:05:34 -Hi. Hows she doing? -Shes good. - Chào. Con bé thế nào? - Giỏi lắm.
1:05:36 Oh. Yeah. And check this out. I got here early, Và xem nhé. Em đến sớm, và Lizzy nhìn thấy em,
1:05:39 and Lizzy saw me, and she came over Và xem nhé. Em đến sớm, và Lizzy nhìn thấy em, và con bé bước đến, và bắt đầu nói chuyện.
1:05:41 and just starts talking. và con bé bước đến, và bắt đầu nói chuyện.
1:05:43 -To you? -Yeah! Not full-on girl talk, - Với em? - Vâng! Không phải kiểu tâm sự con gái, nhưng cũng không câm nín như mọi khi.
1:05:46 but not the usual silent treatment either. Không phải kiểu tâm sự con gái, nhưng cũng không câm nín như mọi khi.
1:05:48 She was telling me about that kid Jacob, Con bé kể với em về thằng bé Jacob,
1:05:49 and how he doesn’t say much so she can’t tell if he likes her. về việc thằng bé không nói gì nên con bé không biết nó có thích không.
1:05:52 Next thing I know Im in full mom mode, giving her advice, like, Thế là em bật ngay chế độ mẹ bỉm sữa, cho nó lời khuyên,
1:05:55 "Well, you know, sometimes, with the quiet types, maybe you'll have to make the first move." "Đôi khi với những đứa ít nói cháu phải chủ động".
1:05:58 What, you said "make a move"? You told her to make a move? On a boy? Khoan đã. Em nói "chủ động" à? Em bảo nó chủ động với con trai?
1:06:01 This kid is harmless, baby. Trust me. Thằng bé này lành lắm, anh ạ. Tin em đi.
1:06:04 Im thrilled she even likes him. I totally pegged her for the bad boys. Em rất vui khi nó thích thằng bé. Em cứ nghĩ nó thích loại chơi bời hơn.
1:06:07 -[Lita crying] -What happened? -Juan broke Potato Chips. -[Pete] Calm down. - Sao thế? - Juan làm hỏng Khoai Tây Chiên.
1:06:12 Im gonna fix her, okay? Here you go. See? Bình tĩnh. Chú sẽ sửa, được chứ? Của con đây. Thấy chưa?
1:06:14 Thanks, Daddy. Cảm ơn bố.
1:06:18 Did you hear that? I just got my first "Daddy"! Em nghe thấy không? Nó vừa gọi anh là "bố" lần đầu!
1:06:21 Thats... You suck! Đó... Đồ tồi!
1:06:23 No fair! I want some of that. Hey, honey. Bất công! Em cũng muốn. Này con yêu.
1:06:25 Lita, can I help you with anything? - Lita, cô giúp gì được cho con không? - Không!
1:06:28 -Nope! -No, what? - Lita, cô giúp gì được cho con không? - Không! Không, sao? Con nói với cô à?
1:06:29 Are you talking to me? Who am I? Không, sao? Con nói với cô à? - Cô là gì? - Ellie.
1:06:31 -Ellie. -Juan. Buddy, come here! Juan. Anh bạn, lại đây!
1:06:34 Come here, son. Lại đây, con trai.
1:06:36 Hows your foot? You okay? You okay if I call you "son"? Chân con thế nào? Ổn chứ? Chú gọi con là "con trai" được không?
1:06:39 -Sure. -[sighs] Được.
1:06:42 -Wheres Lizzy? -Right there. You see her? - Chị Lizzy đâu ạ? - Ngay kia. Thấy không?
1:06:43 [Juan] Oh, yeah, she's right there. Phải, chị ấy đằng kia.
1:07:32 She comes out here, she takes all this stuff out, Nó cứ thế ra đây, lấy hết đồ ra ngoài,
1:07:34 and she can’t bother with the one second it takes mà còn không thèm bỏ ra một giây
1:07:37 to close a stupid door, or put anything in the sink. để đóng cửa tủ hay cho đồ vào bồn rửa.
1:07:39 -What happened? -I found my hairbrush Có chuyện gì? Em phát hiện lược chải tóc của em trong bồn cầu sáng nay.
1:07:41 -in the toilet this morning. -What? Em phát hiện lược chải tóc của em trong bồn cầu sáng nay.
1:07:43 -I told you that wasn’t me! -Of course it was you. - Sao? - Đã bảo cháu không làm mà! Tất nhiên là cháu làm. Cô để trong phòng tắm cho cháu!
1:07:45 I left it in the bathroom for you. Tất nhiên là cháu làm. Cô để trong phòng tắm cho cháu!
1:07:47 Juan and Lita aren’t even up yet. Juan và Lita còn chưa dậy.
1:07:49 -Im up now, Miss Noisy Pants. -Im sorry, sweetie. Cháu dậy rồi đây, cô Ồn Ào. Cô xin lỗi, cưng ạ.
1:07:53 I thought we were connecting. I left it there for her Em tưởng bọn em đã hiểu nhau hơn. Em để cái lược cho nó với một tờ giấy nhắn, vẽ cả trái tim nữa.
1:07:55 with a nice little note, with hearts on it. Em để cái lược cho nó với một tờ giấy nhắn, vẽ cả trái tim nữa.
1:07:57 -[Pete] Oh, my God. -I didn’t do it. - Chúa ơi. - Cháu không làm.
1:07:59 -Wow. Hello. -What is that? - Chà. Xin chào. - Cái gì kia?
1:08:01 Youre wearing that? Are you going to a strip club? Cháu định mặc cái đó à? Cháu định đi múa thoát y à?
1:08:02 Sorry I don’t dress like an uptight douche like you. Xin lỗi vì cháu không mặc kiểu cổ hủ như cô.
1:08:05 -[Ellie] Hey! -No, no, no. You don't talk Không. Cháu không được nói với vợ chú như thế!
1:08:06 -to my wife like that! -It's from Ann Taylor! Loft! Bộ này của Ann Taylor đấy. Loft!
1:08:08 [Pete] You know what, go put some clothes on, Biết gì không? Mặc thêm quần áo, thật nhiều vào,
1:08:09 a lot of them. Then get in my truck. Biết gì không? Mặc thêm quần áo, thật nhiều vào, rồi lên xe chú. Sáng nay chú sẽ đưa cháu đi.
1:08:11 -Im driving you this morning. -Oh, my God! rồi lên xe chú. Sáng nay chú sẽ đưa cháu đi. Chúa ơi! Mấy người phiền phức quá!
1:08:14 You guys are so annoying! Chúa ơi! Mấy người phiền phức quá!
1:08:15 Change the clothes. [Lizzy] Its not that big of a deal. - Thay quần áo đi. - Có gì to tát đâu.
1:08:18 -Hey. -Do I dress like a douche? - Này. - Em mặc trông cổ hủ lắm à?
1:08:20 No. Make sure she gets out to my truck. Không. Bảo nó vào xe anh nhé.
1:08:21 -Bye, Daddy. -[Pete] Bye, sweetie. - Chào bố. - Chào cưng.
1:08:28 [gasps] Oh! Ối!
1:08:31 Oh, my goodness. Oh. Trời ơi!
1:08:36 -Hey, whats that? Oh! -[glass cracks] Cái gì kia?
1:08:45 You okay? Thats a shame. Cháu ổn chứ? Tệ quá.
1:08:56 -What are we doing here? -Lets go. Chúng ta làm gì ở đây? Đi nào.
1:09:00 Im gonna be late for school, you know. Cháu muộn học mất đấy.
1:09:06 Come on. Đi nào.
1:09:07 Okay. So, youre punishing me with manual labor. Được. Vậy là chú phạt cháu lao động chân tay.
1:09:10 You know, Ive worked harder than you've-- Yeah, yeah, I know, youre a badass. - Cháu từng làm việc vất vả hơn chú... - Chú biết, cháu rất bá đạo.
1:09:13 This isn’t a punishment, okay? Đây không phải hình phạt, được chứ?
1:09:15 Hey! Im Stewart. You probably... Chào! Tôi là Stewart. Chắc em là...
1:09:18 -You... Whats up? -Stewart. Này... Sao vậy? Stewart. Đừng bao giờ nói chuyện với con bé nữa nhé?
1:09:20 Don’t ever talk to her again, okay? Stewart. Đừng bao giờ nói chuyện với con bé nữa nhé?
1:09:22 As a matter of fact, go to lunch. Its 8:15. - Đi ăn trưa đi. - Mới tám giờ 15 mà.
1:09:27 Okay. Lunch it is. Được. Ăn trưa vậy.
1:09:29 Come on. Đi nào.
1:09:33 -Put these on. -What? - Đeo vào đi. - Sao cơ?
1:09:35 Just put them on. Cứ đeo vào đi.
1:09:37 Lizzy, I know youre angry. Lizzy, chú biết cháu giận dữ.
1:09:39 At us, at the world. Maybe at yourself a little bit. Với cô chú, với thế giới. Có lẽ một chút giận cả chính mình.
1:09:42 I don’t know, and youre not talking. Chú không rõ, và cháu không muốn nói.
1:09:44 Truth is, when Im pissed, I don’t much like to talk about it either. Sự thật là, khi bực bội chú cũng không muốn nói gì.
1:09:47 But you know what I do like to do? Nhưng cháu biết chú thích làm gì không?
1:09:50 -[Lizzy gasps] -I like to break shit. Chú thích đi đập phá.
1:09:52 Really? Thật ạ?
1:09:54 Anything in this room. Bất cứ thứ gì trong phòng này.
1:09:58 -Swing away. -[Lizzy] Okay. - Đập thoải mái. - Được.
1:10:03 -[Pete] Huh? Howd that feel? -It felt good! - Cảm giác thế nào? - Thích lắm ạ!
1:10:05 -Feels good, huh? I told you. -Yeah. - Thích hả? Đã bảo mà. - Vâng.
1:10:10 Don’t waste it, all right? I want you to do me a favor. Đừng phí phạm, được chứ? Chú muốn cháu giúp chú một việc.
1:10:13 I need you to think about something that really pisses you off. Chú muốn cháu nghĩ về một điều thực sự khiến cháu cáu giận.
1:10:16 -You got it? -Yeah, I got it. - Được chưa? - Rồi ạ.
1:10:18 -Are you sure? -Yeah, I got it. - Chắc không? - Chắc.
1:10:19 Right, lets see it. Bust that shit up. Hãy xem nào. Phá tan nó đi.
1:10:21 Yes! Tuyệt!
1:10:22 -There you go. You like that? -Yeah, that was good. - Giỏi lắm. Cháu thích không? - Có, thích lắm ạ.
1:10:25 All right, come on. Được rồi, nào.
1:10:27 Yeah! [laughs] Hay lắm!
1:10:29 -Whoo! -There we go. Yes! Tiếp tục đi. Đúng!
1:10:47 Ho-ho! Double shot! Cú đúp!
1:10:59 You like that? Cháu thích không?
1:11:02 -[Lizzy sighs] -That was cool. Rất tuyệt.
1:11:13 -So, no school today, huh? -[Lizzy] Pete took me Vậy hôm nay không đi học à?
1:11:15 -to the house youre flipping. -Hmm. Chú Pete đưa cháu đến ngôi nhà đang sửa lại.
1:11:17 -We did some demo work. -Thats cool. Bọn cháu làm phần phá dỡ. Hay lắm.
1:11:20 Um, hey, hey, come on. Này, thôi nào.
1:11:24 About that hairbrush? Về cái lược đó...
1:11:30 my mom used to... brush my hair... Trước đây mẹ thường chải tóc cho cháu,
1:11:34 and, um... I don’t know, Im sorry. và cháu không biết nữa, cháu xin lỗi.
1:11:36 Its okay. Im sorry too. Không sao. Cô cũng xin lỗi.
1:11:39 [Lizzy] No, you have no reason -to be sorry. -No, Im really sorry. - Không, cô không có lý do gì để xin lỗi. - Không, cháu rất xin lỗi.
1:11:49 -All right. -[laughs] Được rồi.
1:11:51 -Im gonna go clean up. -Hairbrush is in the toilet, Cháu sẽ đi rửa ráy. Lược trong bồn cầu nếu cháu cần.
1:11:54 -if you need it. -[laughing] Good one. Lược trong bồn cầu nếu cháu cần. Hay đấy.
1:12:01 [chuckles] Thank you. Cảm ơn.
1:12:18 You wanna rotate like this, okay? Cháu phải xoay như thế này nhé?
1:12:20 Yeah. Tuyệt.
1:12:22 [Lita] Juan hit me! Juan đánh con!
1:12:28 Oh, no. Oh, Gosh! Ôi không. Chúa ơi!
1:12:34 Hey, number three, wheres your mother? Này, số ba, mẹ mày đâu?
1:12:37 Im okay. Okay. - Cháu không sao. - Được.
1:12:40 I didn’t hit her! Con có đánh đâu!
1:12:41 [Lizzy] Juan, where did you put my phone? I didn’t take your phone! No, I didn’t! - Juan, con để điện thoại cô ở đâu? - Con có lấy đâu! Không lấy mà!
1:12:56 Without you VÙNG XÌ HƠI
1:13:13 -All right! First try! -[laughing] Tuyệt! Ngay lần đầu!
1:13:43 -There you go. -Dad, Dad, Dad! Giỏi lắm. Bố!
1:13:47 There you go, Juan. Của con đây, Juan.
1:13:50 -Oh! [gasping] -Oh, gosh. Trời ơi.
1:13:53 Spit it out, spit it out! Nhổ ra đi!
1:13:54 -[Ellie] Here, water! -No, we need ice! - Nước đây! - Không, ta cần đá!
1:13:56 -Water, water. Here. -[Ellie] Oh, gosh. Nước, nước. Đây.
1:14:12 Hey. Này.
1:14:14 Hey, buddy. Này, anh bạn.
1:14:17 -Hey, hey, hey. -[gasping] Này.
1:14:19 Hey. Its okay, sweetie. Did you have a bad dream? Này. Không sao đâu, con yêu. Con gặp ác mộng à?
1:14:23 -Yeah. -Yeah? - Vâng. - Thế à?
1:14:24 Youre okay. Youre safe and sound in your bed. Youre good. Con không sao. Con an toàn trên giường của con. Không sao cả.
1:14:33 Good night, buddy. Chúc ngủ ngon, anh bạn.
1:14:38 Good night, Mommy. Chúc mẹ ngủ ngon.
1:14:44 What? Cái gì?
1:14:46 What did you say? Con nói gì cơ?
1:14:49 Juan, what did you say? Juan, con vừa nói gì?
1:14:51 Did you say something, Juan? Con vừa nói gì à, Juan?
1:14:54 Hey, Juan, what did you say? Này Juan, con vừa nói gì?
1:14:55 Juan! Juan!
1:14:58 Juan! Did you say something? Juan! Juan! Con vừa nói gì à? Juan!
1:15:01 Juan, what did you say? Juan, con vừa nói gì?
1:15:03 Juan! Juan!
1:15:07 Oh, my God. [chuckles] Chúa ơi.
1:15:12 Good night, buddy. Chúc ngủ ngon, anh bạn.
1:15:30 -Hey. -Hey! - Chào. - Chào!
1:15:32 -Wow, its looking good. -Huh? You like it? - Chà, trông đẹp đấy. - Cháu thích không?
1:15:35 I put the storage at the end of the island, like you suggested. Cô để cái ngăn ở cuối quầy bếp, như cháu nói.
1:15:38 -Oh, hey, yeah, yeah, yeah. -[Pete] Great idea, by the way. Vâng. - Nhân tiện, ý hay lắm. - Tuyệt thật.
1:15:41 -Its awesome. -Why don't you come help us - Nhân tiện, ý hay lắm. - Tuyệt thật. - Cháu giúp cô chú lát gạch nhé? - Ừ.
1:15:43 -hang some tile? -Yeah. - Cháu giúp cô chú lát gạch nhé? - Ừ.
1:15:45 [chuckles] No, I, uh... Không, cháu...
1:15:48 So, theres, um... Vậy là có...
1:15:51 Theres something Id like to do, and I was hoping I could get your help setting it up. Có một chuyện cháu muốn làm và cháu mong cô chú có thể giúp bố trí.
1:15:55 -Sure. What are we setting up? -Of course. Anything. - Được. Bố trí cái gì? - Tất nhiên. Gì cũng được.
1:15:57 Um, so, I was talking to Karen and Sharon, and they... Nãy cháu nói chuyện với Karen và Sharon, và chúng nó...
1:16:02 Uh, my mom got out a few-- a few months ago, so... Mẹ cháu được ra tù vài tháng trước, nên...
1:16:07 And I haven’t seen her. Và cháu chưa được gặp mẹ.
1:16:08 You know, I was hoping I could-- could see her. Cháu mong có thể gặp mẹ.
1:16:11 -Yeah, sure. -Yeah, of course. - Ừ, được. - Ừ, tất nhiên rồi.
1:16:13 -Of course. I mean, thats... -Yeah. Ý chú là...
1:16:15 Cool. Thanks. Tuyệt. Cháu cảm ơn.
1:16:17 -Yeah. -Its cool. Great. - Ừ. - Hay lắm. Tuyệt.
1:16:19 -Okay. -[Lizzy] Thanks. - Được. - Cảm ơn.
1:16:22 You, uh... Cô chú...
1:16:25 Ill just wait outside. Okay. Cháu sẽ đợi bên ngoài. Được.
1:16:40 Mom! Mẹ!
1:16:47 Hi. Chào.
1:16:48 -Hi, Mom. -[speaking Spanish] Chào mẹ.
1:16:55 Juan, Lita. Juan, Lita.
1:16:56 [Lizzy] Hey, Juan, Lita, come on! Này Juan, Lita, đi thôi!
1:17:00 Come on. Whats wrong? Come on. Đi nào. Sao thế? Đi thôi.
1:17:04 I want to stay with Mom. Em muốn ở lại với mẹ.
1:17:06 Your mommys over there. Mẹ ở đằng kia mà.
1:17:07 -[Pete] Its okay, sweetheart. -[Ellie] Its okay, honey. - Không sao đâu, con yêu. - Không sao đâu cưng.
1:17:10 -[Pete] Were gonna go with you. -[Ellie] Were right here. - Bố mẹ sẽ đi cùng. - Bố mẹ ở đây mà.
1:17:12 -Well walk together. -Come on. - Ta sẽ đi cùng nhau nhé. - Đi nào.
1:17:17 Slow down. Chậm thôi.
1:17:20 [Carla] Oh, my babies, you got so big! Các con, các con lớn quá!
1:17:23 Come, mi amor. [speaking Spanish] Lại đây, tình yêu của mẹ.
1:17:26 Hi, Im Sue. Im Carlas caseworker. Chào, tôi là Sue. Tôi là người phụ trách của Carla.
1:17:28 -You must be Pete and Ellie? -Yeah, Im Pete. Hi. - Anh chị chắc là Pete và Ellie? - Vâng, tôi là Pete. Chào.
1:17:32 Hey. Im Ellie. Chào, tôi là Ellie.
1:17:34 -This is Carla. Shes-- -Their mom. - Đây là Carla. Cô ấy là... - Mẹ của chúng.
1:17:39 Hi. Im Ellie. Nice to meet you. Chào, tôi là Ellie. Rất vui được gặp chị.
1:17:42 Im Pete. Tôi là Pete.
1:17:46 Hey, I wanted to say thank you for watching them while I was... Tôi chỉ muốn nói là cảm ơn đã coi sóc chúng trong khi tôi...
1:17:50 No problem. Theyve been doing great. Không vấn đề gì. Chúng tuyệt lắm. Juan bắt đầu chơi piano, phải không anh bạn?
1:17:52 Juan started playing piano. Right, buddy? Chúng tuyệt lắm. Juan bắt đầu chơi piano, phải không anh bạn?
1:17:55 And Lita just got 100 on her last spelling test. Và Lita được 100 điểm trong bài đánh vần gần nhất,
1:17:57 And Lizzys soccer team is undefeated. và đội bóng của Lizzy đang bất bại.
1:17:58 All right, so you guys gonna pick us up at 4:00? Được rồi, hai người sẽ đến đón lúc bốn giờ nhé?
1:18:03 Okay. Well see you in a bit. Được. - Hẹn gặp lại sau. - Chúng tôi sẽ quay lại.
1:18:05 -Yeah, well be back. -Well be back soon. - Hẹn gặp lại sau. - Chúng tôi sẽ quay lại. - Chúng tôi sẽ quay lại. - Tạm biệt. Rất vui được gặp.
1:18:07 Bye, guys. Nice to meet you. - Chúng tôi sẽ quay lại. - Tạm biệt. Rất vui được gặp.
1:18:20 You okay? Em ổn chứ?
1:18:22 "Thanks for watching them"? "Cảm ơn đã coi sóc chúng"?
1:18:23 Like weve just been fricking babysitting for five months? Cứ như năm tháng qua chúng ta đi trông trẻ?
1:18:27 [Ellie] Shes just not what I pictured at all. Cô ấy không giống em hình dung chút nào.
1:18:29 Shes... She kind of looks normal. Cô ấy... Cô ấy trông bình thường.
1:18:32 I feel bad, like were breaking up a family. Em thấy áy náy, cứ như ta đang phá vỡ một gia đình.
1:18:36 We didn’t take her kids, Ellie. Ta không cướp bọn trẻ, Ellie.
1:18:38 The courts did. And don’t forget why. Mà là tòa án. Và đừng quên tại sao.
1:18:40 Those kids were living like feral cats in a crack house. Lũ trẻ đã sống như mèo hoang ở một động ma túy.
1:18:42 I know, but she kind of... She looks okay. Em biết, nhưng cô ấy có vẻ... Cô ấy trông ổn.
1:18:46 Sharon said shes been clean for four months. Sharon nói cô ấy đã cai nghiện được bốn tháng.
1:18:49 Yeah, she got clean because she was in jail, Ellie. Cô ấy cái nghiện được vì phải ở tù, Ellie.
1:18:54 Look at the way Lizzys looking at her. Nhìn cách Lizzy nhìn cô ấy kìa.
1:18:58 Shes still her mom. Cô ấy vẫn là mẹ nó.
1:19:00 -[engine starts] -We didn’t take her kids, Ellie. Ta không cướp con cô ấy, Ellie.
1:19:05 [Kit] So, I said, "Young lady, Nên tôi nói, "Thưa cô,
1:19:07 we hear about you throwing food in the cafeteria one more time, chúng tôi mà nghe cô ném đồ ăn trong căng tin lần nữa,
1:19:10 and youre gonna have a couple of lunch dates." thì cô sẽ có thêm người ăn cùng đấy".
1:19:14 Next day, the behavior continued. Hôm sau, hành vi đó tái diễn.
1:19:16 So, we went to the school and joined her in the cafeteria. Nên chúng tôi đến trường và ăn cùng nó ở căng tin.
1:19:20 Chattin up all her middle school BFFs. Nói chuyện với bạn thân trung học của nó.
1:19:23 I walked them through some of my bird-watching stories. Tôi kể cho chúng những câu chuyện khi tôi đi ngắm chim.
1:19:26 They were completely uninterested. Chúng hoàn toàn không hứng thú.
1:19:29 But that food throwing has stopped! Nhưng ném thức ăn đã chấm dứt!
1:19:31 -Yeah! -[Karen] Good. Good. - Tuyệt! - Tốt lắm.
1:19:34 Would you like to share your news? Hai người muốn chia sẻ thông tin không?
1:19:35 About the couch fire? Về cái ghế cháy?
1:19:37 No. About your .26 hearing. Không. Về phiên tòa nhận nuôi chính thức.
1:19:41 [Kit] Yes. Vâng.
1:19:44 The court has legally cleared us... Tòa đã chính thức cho phép chúng tôi...
1:19:49 to adopt. được nhận nuôi.
1:19:52 [Kit] To adopt Tina and Ryan! Được nhận nuôi Tina và Ryan!
1:19:55 -[Dana] Yay! -That is so great. Quá tuyệt.
1:19:58 [Dirk] Congratulations, guys. Im so happy for you. Chúc mừng, hai người. Tôi rất mừng cho hai người.
1:20:02 That is such great news. Im so happy for both of you. Tin quá tuyệt vời. Và tôi rất mừng cho hai người.
1:20:06 And next we have Pete and Ellie. Và tiếp theo đến lượt Pete và Ellie.
1:20:11 Well, you know, our kids have, what, Chà, con chúng tôi đã gặp mẹ đẻ bốn lần?
1:20:14 had now four visits with their birth mom? con chúng tôi đã gặp mẹ đẻ bốn lần?
1:20:17 -[Ellie] Yeah. -[Pete] And every time they do, theyre just crazy for a few days after. Và mỗi lần như thế, chúng lại rồ lên mấy ngày sau.
1:20:23 -[Lita screeching] -Holy sh-- Trời...
1:20:25 And just when things finally Và khi mọi thứ cuối cùng cũng bình thường trở lại,
1:20:27 start to feel normal again, they have another visit. Và khi mọi thứ cuối cùng cũng bình thường trở lại, lại có một cuộc viếng thăm nữa.
1:20:30 Yeah, we just feel so rejected. Vâng, chúng tôi cảm thấy bị ruồng bỏ.
1:20:33 And I know this probably makes me a really bad person, Và tôi biết điều này có lẽ sẽ biến tôi thành người xấu,
1:20:37 but I keep wishing their mom would go back to prison. nhưng tôi cứ ước giá như mẹ chúng quay lại nhà tù.
1:20:41 [Karen] Youre not a bad person. Cô không phải người xấu.
1:20:43 When someone does terrible things to the children we love, Khi có người làm những điều tồi tệ với những đứa trẻ ta yêu,
1:20:46 its not easy to find empathy for them. thật không dễ để tìm sự cảm thông cho người đó,
1:20:48 -But we have to try, people. -[Sharon] Whatever happens, nhưng chúng ta phải cố. Dù thế nào đi nữa,
1:20:52 the time that your kids spent with you made a big difference khoảng thời gian lũ trẻ ở bên bạn cũng đã tạo nên thay đổi lớn trong cuộc đời chúng.
1:20:55 -in their lives. -Mm-hmm. cũng đã tạo nên thay đổi lớn trong cuộc đời chúng.
1:20:57 Yeah, I know, but were supposed to... Vâng, tôi biết, nhưng lẽ ra chúng tôi phải...
1:21:00 Wait. Did you say Khoan đã.
1:21:02 -"made" a difference? -Yeah, she did. - Cô nói "đã" tạo nên thay đổi à? - Đúng thế.
1:21:04 -We-- Well talk after. -No. She said "made." Ta sẽ nói chuyện sau. Không. Cô ấy nói "đã" tạo nên. Thì quá khứ. Có sự khác nhau đấy.
1:21:07 That's past tense. Theres a difference. Không. Cô ấy nói "đã" tạo nên. Thì quá khứ. Có sự khác nhau đấy.
1:21:09 I wanna know whats going on, Karen. Tôi muốn biết có chuyện gì, Karen.
1:21:11 Well... Chà...
1:21:15 since Lizzys mom has been keeping up with her reunification steps... Vì mẹ của Lizzy đang làm đúng theo những bước tái đoàn tụ...
1:21:19 the judge changed your .26 hearing thẩm phán đã đổi phiên tòa nhận con nuôi thành phiên tòa Thay đổi Hoàn cảnh
1:21:22 to a Change of Circumstances hearing where hell decide thẩm phán đã đổi phiên tòa nhận con nuôi thành phiên tòa Thay đổi Hoàn cảnh nơi ông ấy quyết định bọn trẻ đã sẵn sàng đoàn tụ chưa.
1:21:25 if the kids are ready to reunite. nơi ông ấy quyết định bọn trẻ đã sẵn sàng đoàn tụ chưa.
1:21:28 Nice. Really nice. Hay lắm. Rất hay.
1:21:31 No, this is... Không, đây là...
1:21:34 You weren’t gonna share that with us? Cô không định kể với chúng tôi sao?
1:21:35 Weve been dealing with all of this shit! Chúng tôi đang phải chịu đựng những chuyện này đấy!
1:21:38 I mean, the tantrums, the messes, the attitude. Ý tôi là làm mình làm mẩy, náo loạn, thái độ.
1:21:41 I have played 150 games of Candy Land with Lita. Tôi đã chơi 150 ván Candy Land với Rita.
1:21:44 You ever play fricking Candy Land? Cô chơi Candy Land bao giờ chưa?
1:21:45 -Its brutal! -Its very dull. - Tệ lắm! - Cực chán.
1:21:47 Were making connections. Chúng tôi đang tạo mối liên hệ. Được chứ?
1:21:49 Okay, I mean, I just taught Lita how to ride a bike. Tôi vừa dạy Lita đi xe đạp,
1:21:51 Juan and I bonded over Rocky III. Juan và tôi gắn bó nhờ phim Rocky III.
1:21:53 And now Moms ready to reunite? Và giờ bà mẹ đã sẵn sàng đoàn tụ?
1:21:55 Pete, Ellie, I understand your frustration. Pete, Ellie... Tôi hiểu bức xúc của hai người.
1:22:00 But we all need to keep in mind that until the kids are adopted, Nhưng chúng ta cần nhớ rằng cho đến khi trẻ được nhận nuôi,
1:22:04 the primary goal of the system is family preservation. mục tiêu chính của hệ thống vẫn là bảo toàn gia đình.
1:22:10 What about preserving our family? - Thế còn bảo toàn gia đình chúng tôi? - Đúng.
1:22:12 -Yeah. -Nothing has been decided yet. Vẫn chưa có gì chắc chắn.
1:22:19 All right, October, that leaves you. Được rồi, October, còn lại cô.
1:22:22 Well, I have gotten a placement. Tôi đã có một trẻ.
1:22:26 He is 14 and does play JV basketball. Cậu bé 14 tuổi và chơi bóng rổ trung học.
1:22:30 But he is 52." Nhưng nó cao có 1m57.
1:22:32 And white, with red hair. Và da trắng, với tóc đỏ.
1:22:35 Absolutely no fundamentals whatsoever. Không có bất kỳ nền tảng nào.
1:22:39 Oh, I get it. My problems seem stupid now. Tôi hiểu rồi. Vấn đề của tôi giờ trông thật ngớ ngẩn.
1:22:41 Why do I always have to go last? Sao tôi lúc nào cũng phải nói cuối?
1:22:45 -Stop. -Okay. I know. Dừng lại. Được. Tôi biết. Đúng là...
1:22:47 Its... [clears throat] Its very unprofessional. Được. Tôi biết. Đúng là... Đúng là cực kỳ thiếu chuyên nghiệp.
1:22:50 Mm-hmm. Đúng là cực kỳ thiếu chuyên nghiệp.
1:23:00 This is the opposite of a support group. Thế này là ngược lại với nhóm hỗ trợ thì có.
1:23:05 [Jan] What am I gonna look like? Bà sẽ trông thế nào?
1:23:06 You're gonna look like a beautiful princess. Bà sẽ trông như một công chúa xinh đẹp.
1:23:09 -[Jan] Oh! -[door opens] Ồ.
1:23:11 [Jan] Do I look like a flower? Bà có giống hoa không?
1:23:12 Hey. Hey, hey, buddy. Chào anh bạn.
1:23:15 -[Ellie] Mom. Hey, kids. -Oh! Hi, honey! - Mẹ. Chào các con. - Chào con yêu!
1:23:17 Hey. Mom! Chào. - Mẹ! - Không, xóa được đấy.
1:23:19 No, no, no. Its totally washable. - Mẹ! - Không, xóa được đấy.
1:23:22 -Its, um-- -Thats a Sharpie. - Nó... - Bút không xóa đấy.
1:23:25 Oh, yeah. Oh, dear. Ừ nhỉ. Ôi trời.
1:23:27 Mom. Can you please get off the counter, honey? Mẹ. Con xuống khỏi bàn bếp đi, con yêu? Nguy hiểm lắm.
1:23:31 -How was care group? -Oh, so much fun. - Nhóm hỗ trợ thế nào? - Vui lắm.
1:23:33 Hey, hey, hey. We have news. Này. Anh chị có tin mới.
1:23:36 -Youre pregnant? -Oh, my God! - Chị có thai à? - Chúa ơi!
1:23:38 -Why are you doing this to me? -Im sorry. No? - Sao em lại làm thế với anh? - Xin lỗi. Không à?
1:23:40 Its okay. No. Just tell them. Không sao. Không. Cứ nói với họ đi.
1:23:42 -Yeah? -Uh-huh. Thế à?
1:23:44 Okay, okay. We are going to adopt Được. Anh chị sẽ nhận con nuôi qua hệ thống, giống như các em!
1:23:46 through foster care, just like you guys! Anh chị sẽ nhận con nuôi qua hệ thống, giống như các em!
1:23:49 I mean, we did not get it at first, Ban đầu anh chị không hiểu,
1:23:51 and then we met yours and saw what a wonderful choice it was. nhưng rồi anh chị gặp các con em và thấy đó là lựa chọn tuyệt vời thế nào.
1:23:55 Hell of a lot cheaper than in vitro too. Còn rẻ hơn thụ tinh ống nghiệm nhiều nữa.
1:23:57 Which is not the reason, but its a reason, if youre weighing factors. Đó không phải lý do chính, nhưng cũng là lý do khi cân nhắc.
1:24:01 And, uh, we start classes next week! Và anh chị bắt đầu đi học tuần sau!
1:24:03 [Kim laughs] What do you guys think? Hai đứa nghĩ thế nào?
1:24:06 [forced laugh] I think, uh... Em nghĩ...
1:24:10 I think I have to take a crap. Em nghĩ em phải đi vệ sinh.
1:24:13 Not the reaction we were looking for on that. Đó không phải phản ứng chúng ta mong đợi.
1:24:15 [Kim] Shes jealous! Nó ghen tị ấy mà!
1:24:17 -[Lizzy] Oh! Hey! -[Ellie] What are you doing? - Này! - Chúa ơi! Cô làm gì thế?
1:24:19 -[Lizzy] Oh, my God! -Whats going on? - Có chuyện gì? - Làm ơn đưa cho cô. Lizzy!
1:24:20 -[Ellie] Give this to me. -[Lizzy] Youre not allowed - Có chuyện gì? - Làm ơn đưa cho cô. Lizzy! - Cô không được phép lấy máy của cháu. - Nó làm gì?
1:24:22 -to take my phone! -Whats she doing? - Cô không được phép lấy máy của cháu. - Nó làm gì?
1:24:24 Shes taking naked selfies in the bathroom! Chúa ơi! Nó chụp ảnh tự sướng khỏa thân trong nhà tắm!
1:24:26 She's taking naked selfies? Of herself? [Lizzy] What are you doing to my phone? - Nó tự chụp ảnh khỏa thân? - Cô làm gì với máy cháu thế?
1:24:29 Im deleting everything here! Delete, delete, delete. Xóa hết mọi thứ trong này! Xóa, xóa, xóa.
1:24:31 How many photos did you take? What is wrong with you? Cháu chụp bao nhiêu tấm thế? Bị sao thế?
1:24:34 [Lizzy] Everyone does it! Its no big deal! Ai cũng làm thế! Có gì to tát đâu!
1:24:35 Its a big, huge, giant deal! Fifteen-year-old girls Cực to là đằng khác ấy! Gái 15 tuổi không bao giờ được chụp ảnh khỏa thân!
1:24:38 -should never be naked, ever! -Can you take the door? Gái 15 tuổi không bao giờ được chụp ảnh khỏa thân! - Anh chặn cửa được không? - Đừng đọc tin nhắn! Mở cửa ra!
1:24:40 -[cell phone chimes] -[Lizzy] Is that a text? Don’t read my texts! Open the door! - Anh chặn cửa được không? - Đừng đọc tin nhắn! Mở cửa ra!
1:24:43 "If you don’t show me something soon, I might lose interest." "Nếu em không cho anh xem cái gì, anh sẽ mất hứng thú đấy".
1:24:45 What? -Who is this person, Lizzy? -[Lizzy] Open the door! - Cái gì? Người này là ai, Lizzy? - Mở cửa ra!
1:24:48 Oh, no. No, no. Dick pic! Theres a dick pic! Không. Không, không, không. Ảnh chim! Có ảnh chim!
1:24:52 Come on, kids, we are going in the living room. Nào mấy đứa, chúng ta sẽ vào phòng khách.
1:24:55 Is this that kid Jacob you were talking about? Có phải thằng bé Jacob cháu nói không?
1:24:57 That sweet kid from school is sending you photos of his beeswax? Thằng bé dễ thương ở trường gửi cháu ảnh của quý của nó à?
1:25:00 -Jesus, that is a trout! -Get out of here! Chúa ơi, như con cá hồi! Ra đây!
1:25:03 -[Ellie] Lizzy! -[Pete] Get out here now! - Lizzy! - Ra đây ngay!
1:25:07 Give me the phone! Let go! Trả cháu điện thoại! Bỏ ra!
1:25:10 This is not cool, Lizzy! Không hay đâu, Lizzy!
1:25:12 I don’t have to listen to you anymore, Pretend Mom! -This isn’t-- -[door slams shut] - Cháu không phải nghe lời cô nữa, Mẹ Hờ! - Không phải...
1:25:28 Still think its a wonderful choice? Vẫn nghĩ là lựa chọn tuyệt vời chứ?
1:25:31 Our foster kids aren't gonna act like that. -Thats on you guys. -[blows raspberry] Con anh chị sẽ không cư xử như thế. Do hai đứa đấy.
1:25:34 What exactly is a dick pic? Chính xác thì ảnh chim là gì?
1:25:37 What do you think it is, Mom? Wild guess. Dick. Pic. Mẹ nghĩ đó là gì? Đoán bừa đi. Ảnh. Chim.
1:25:42 You know, honey, when I had... times like this, Con biết đấy, con yêu, khi mẹ có...những lúc thế này,
1:25:46 I had to search myself mẹ phải tìm kiếm trong mình
1:25:49 and remember... và nhớ rằng...
1:25:52 why I became a mother in the first place. tại sao mình lại muốn làm mẹ.
1:25:56 And that was helpful. Và làm thế rất có ích.
1:26:01 [Ellie] Is this that kid Jacobs house? Is that where were going? Nhà thằng nhóc Jacob đây hả? Có phải đến nhà nó không?
1:26:04 -[Pete] Just calm down, okay? -Please tell me where we are. Bình tĩnh, được chứ? Xin hãy nói cho em đây là đâu. Em không muốn bị bắt.
1:26:07 -I don't wanna get arrested. -Will you just trust me? Come on. Em tin anh được không? Đi nào.
1:26:18 Oh. - Chào. - Chào.
1:26:19 Hey. I don’t know if you guys remember us. Pete and Ellie from the foster orientation? Không biết ông bà có nhớ chúng tôi không, Pete và Ellie từ buổi định hướng?
1:26:23 -Oh, yeah. -Hi. How you doing? - Ừ. - Chào. Ông bà khỏe không?
1:26:26 Uh, what can we do for you? Chúng tôi có thể làm gì cho hai người?
1:26:29 [Pete] So, now she wants to come back and be Mommy again. Nên giờ cô ta muốn quay lại làm mẹ lần nữa.
1:26:31 And it looks like shes got a real shot. Và có vẻ cửa thắng khá cao.
1:26:33 Lizzy, shes treating us like were the enemy. Lizzy thì đối xử với chúng tôi như kẻ thù.
1:26:36 So, now we don’t know what the hell to do. Nên giờ chúng tôi không biết phải làm gì.
1:26:37 So, I just thought... I mean, your daughter, she turned out so great. Nên tôi nghĩ, ý là, con gái ông bà lớn lên quá tuyệt.
1:26:40 Is she up there studying? Brenda, you gonna come down? Con bé đang học trên đó à? Này, Brenda, cháu có xuống không?
1:26:43 And I thought maybe we could speak with her, and she could, I don't know, get us pumped up again like she did before. Tôi nghĩ nếu có thể nói chuyện với con bé, chúng tôi sẽ có động lực như trước.
1:26:47 -Is that a possibility? -Yeah, thatd be great. - Có được không? - Đúng, thế thì tuyệt. Con bé tuyệt vời.
1:26:49 She was amazing. We could use a pep talk right now. - Có được không? - Đúng, thế thì tuyệt. Con bé tuyệt vời. Giờ chúng tôi cần động viên lắm.
1:26:52 Um, Brenda is, um... back in rehab. Brenda...lại đi cai nghiện rồi.
1:26:57 Excuse me, what? We caught her using a couple months ago. - Xin lỗi, gì cơ? - Chúng tôi thấy nó dùng vài tháng trước.
1:27:01 Are you shitting me right now? Đùa tôi đấy à?
1:27:03 Her inspirational, heartwarming goddamn speech is the reason Bài phát biểu cảm động, đầy cảm hứng của nó chính là lý do khiến chúng tôi đăng ký làm trò này!
1:27:06 we signed up for this shit-show in the first place! chính là lý do khiến chúng tôi đăng ký làm trò này!
1:27:08 Now youre telling me shes back on-- Ow! Giờ ông nói nó lại đi cai...
1:27:11 You listen to me, crazy woman! Nghe tôi này, đồ khùng!
1:27:13 Brenda has struggled with substance abuse Brenda đã vật lộn với thuốc gây nghiện
1:27:14 ever since her mothers boyfriend started her on meth when she was 11. kể từ khi bạn trai của mẹ nó cho nó chơi đá năm nó 11 tuổi.
1:27:17 Sometimes she stumbles. But she is a good kid. Đôi khi nó vấp ngã. Nhưng nó là đứa trẻ ngoan,
1:27:20 And shes in there doing the work, getting herself clean. và nó đang ở trong đó, nỗ lực để cai nghiện.
1:27:23 So, you don’t know whats gonna happen. Nên cô không biết điều gì sẽ xảy ra.
1:27:25 And this has you feeling what? Và điều đó khiến cô thấy sao?
1:27:26 Frustrated? Scared? Lost? Is that it? Bức xúc? Sợ hãi? Mất phương hướng? Phải không?
1:27:30 Yes! Im a little afraid to say anything, but yes, thats basically how we feel. Vâng! Tôi hơi sợ phải nói, nhưng đúng, đó là cảm xúc của chúng tôi.
1:27:35 Thats how your children feel every day of their lives. Đó là cảm xúc của bọn trẻ mỗi ngày trong đời chúng.
1:27:39 When you took this on, you felt good about yourself Khi hai người làm việc này, hai người thấy tự hào vì biết đó là việc có ý nghĩa, phải chứ?
1:27:42 because you knew that it mattered, right? hai người thấy tự hào vì biết đó là việc có ý nghĩa, phải chứ?
1:27:45 Well, guess what. Biết gì không?
1:27:47 Things that matter are hard. Việc có ý nghĩa là việc khó.
1:27:51 Now I know where Brenda gets her inspiring speech thing. Giờ tôi biết Brenda lấy bài phát biểu đầy cảm hứng từ đâu rồi.
1:27:54 [Mr. Fernandez] Listen, guys, right now, youre all theyve got, Nghe này, hiện giờ, hai người là tất cả những gì chúng có.
1:27:57 so your job is to keep them safe, whether they want you to or not. Nên việc của hai người là giữ chúng an toàn, dù chúng có muốn hay không.
1:28:01 Wow. Hes got it too. Chà. Ông ấy cũng khá phết.
1:28:04 [Ellie] Thank you so much. Cảm ơn nhiều.
1:28:06 That was incredible. Thank you. Thật tuyệt vời. Cảm ơn.
1:28:08 Im so sorry that I blew up at you. [Mrs. Fernandez] Im sorry I slapped you! - Tôi xin lỗi vì đã nổi khùng. - Tôi xin lỗi vì đã tát cô!
1:28:13 -I know! That was crazy! -I know. I apologize. Tôi biết! Thật điên rồ! Tôi biết, cho tôi xin lỗi.
1:28:17 It was good. I needed it. Không sao, tôi cần điều đó.
1:28:19 I haven’t been slapped for a long time. Lâu lắm chưa ai tát tôi rồi.
1:28:20 It was a bit aggressive, a little bit out of line. Tôi hơi hung hãn. Tôi hơi quá đáng.
1:28:23 Well, you were, honey. You were. Đúng thế.
1:28:25 All right, honey, we gotta go. Được, anh yêu, ta đi thôi.
1:28:27 -We gotta get going. -Take care. - Chúng tôi phải đi đây. - Bảo trọng nhé.
1:28:29 -Thank you. -You bet. Cảm ơn.
1:28:31 Youre on Facebook, right? Ill find you. Okay! Ông bà có trên Facebook chứ? Tôi sẽ tìm ông bà. Được!
1:28:33 Bye! Bye! Thank you! Tạm biệt! Cảm ơn!
1:28:36 Bye. Tạm biệt.
1:28:37 Lets get in the house right away, really quick. Vào nhà ngay, nhanh lên.
1:28:51 -[Ellie] Okay, youre all set. -Bye, Lizzy. - Được, đủ rồi đấy. - Tạm biệt, Lizzy.
1:28:53 Bye, Lizzy. Have a great day. Tạm biệt, Lizzy. Chúc ngày tốt lành.
1:28:57 [Pete] All right, look, you drop them off. Được rồi, em đưa con đi học.
1:28:59 Im gonna find this Jacob kid, and get to the bottom of this. Anh sẽ đi tìm thằng nhóc Jacob và làm cho ra nhẽ, được chứ?
1:29:01 -Okay? All right. -[Ellie] Okay. - Được. - Được rồi.
1:29:03 -Wait, Pete, thats him! -What? Đợi đã, Pete, nó kìa!
1:29:05 Him? That redhead kid right there? The kid with the soup can...? Nó à? Thằng tóc đỏ đằng kia á? Thằng cầm cái lon súp...?
1:29:08 Come on. Im getting him. Đi nào. Anh sẽ tóm nó.
1:29:10 You! Dick pic! Hey! Hey! Mày! Ảnh chim! Này!
1:29:12 -Hey! Excuse me. -Whats up, man? - Này! - Này! Xin lỗi. Sao thế, anh bạn? Thích bị đánh cho bất tỉnh hả?
1:29:15 Wanted to catch a fade, huh? Sao thế, anh bạn? Thích bị đánh cho bất tỉnh hả?
1:29:16 -Dick pic! -[Pete] Think its okay, huh? Ảnh chim! Nghĩ thế là được à? Gửi ảnh của quý mày cho một đứa con gái 15 tuổi?
1:29:18 Sending pictures of your knob to a 15-year-old girl? Nghĩ thế là được à? Gửi ảnh của quý mày cho một đứa con gái 15 tuổi?
1:29:20 Youre lucky I don’t end your life right now, carrot top. May cho mày là tao không xử mày bây giờ đấy, tóc đỏ.
1:29:23 And I saw what you wrote to her: "You don’t show something, Tôi thấy cậu viết gì cho nó: "Nếu em không cho anh xem cái gì, anh sẽ mất hứng đấy".
1:29:25 Im gonna lose interest." Thats actually sexual assault, "Nếu em không cho anh xem cái gì, anh sẽ mất hứng đấy". Đó là quấy rối tình dục đấy, anh bạn trẻ. Thật kinh tởm!
1:29:27 -young man. Its disgusting! -[whimpering] Đó là quấy rối tình dục đấy, anh bạn trẻ. Thật kinh tởm!
1:29:29 [imitates crying] Not such a big man now, huh? Giờ không oai phong nữa hả? Nào, móc ra đi!
1:29:31 Come on, whip it out! Show everybody Giờ không oai phong nữa hả? Nào, móc ra đi! Cho mọi người xem cây hàng cạo lông mà mày tự hào đi!
1:29:32 those big shaved plums youre so proud of! Cho mọi người xem cây hàng cạo lông mà mày tự hào đi!
1:29:34 Well gonna call your mom, we're gonna tell the principal, Chúng tôi sẽ gọi cho mẹ cậu, báo hiệu trưởng, thậm chí gọi cảnh sát.
1:29:36 and we may even call the police. What do you think, Jacob? Chúng tôi sẽ gọi cho mẹ cậu, báo hiệu trưởng, thậm chí gọi cảnh sát. - Cậu nghĩ sao, Jacob? - Tên cháu không phải Jacob!
1:29:38 -My names not Jacob! - Cậu nghĩ sao, Jacob? - Tên cháu không phải Jacob!
1:29:40 -What? -My name is Charlie. - Cái gì? - Tên cháu là Charlie.
1:29:42 [boy] Thats Charlie. Charlie đó á.
1:29:43 -I thought you said Jacob. -Really? - Anh tưởng em nói tên nó là Jacob. - Thật á?
1:29:46 And my plums aren’t shaved. Và của quý của cháu không cạo
1:29:47 -[laughter] -Or big. Hay to.
1:29:51 Im so sorry. Oh, God. Im so sorry. Cô rất xin lỗi. Chúa ơi. Cô rất xin lỗi, cháu yêu.
1:29:54 Come on, buddy, suck it up. Its a little snafu, okay? Nào anh bạn, nín đi. Chỉ hơi hỗn loạn thôi, được chứ?
1:29:56 Come on. Give me a hug, Charlie. Nào. Ôm chú một cái, Charlie.
1:29:58 Look at me. Do you happen to know anybody named Jacob Được rồi, nhìn chú này. Cháu có tình cờ biết đứa nào tên Jacob
1:30:02 who might be hanging around with our daughter, Lizzy Viara? có thể quen biết với con gái cô chú, Lizzy Viara không?
1:30:06 The janitor? The adult-ass janitor? Lao công? Thằng lớn lao công kia á?
1:30:08 -Oh, my God. -Come on, lets get the janitor. - Chúa ơi. - Nào, đi bắt nó thôi.
1:30:10 -Im so sorry about this. -Ellie, come on! - Cô rất xin lỗi vì chuyện này. - Ellie, đi nào!
1:30:12 Thank you so much! He didn’t do any of that. Cảm ơn rất nhiều! Cậu ấy không làm gì cả.
1:30:15 -[Pete] Come on, Ellie. -He didn’t do any of it! - Đi nào, Ellie. - Cậu ấy không làm gì cả!
1:30:16 -[Pete] Hurry up! -Im so sorry, Charlie! - Nhanh lên! - Cô rất xin lỗi, Charlie!
1:30:19 I think were gonna be late for school. Chắc chúng ta sẽ muộn học mất.
1:30:30 Ellie. Ellie.
1:30:32 Hes on a Zamboni. Come on! Nó đang ở trên chiếc Zamboni. Đi nào!
1:30:45 Hey! Hey, you! Này! Này, thằng kia!
1:30:48 Excuse me. Im talking to you. Xin lỗi. Tao nói với mày đấy.
1:30:49 -How old are you, Jump Street? -Why d'you wanna know? - Mày bao nhiêu tuổi hả, Lưu Ban? - Ông muốn biết làm gì?
1:30:51 -Hey, lady, gimme that. -Hes 22! Hes 22. - Này bà kia, đưa đây. Không phải của bà. - Nó 22 tuổi!
1:30:54 Yeah, Im 22. So what? So, this won’t be child abuse. Pete! - Đúng, tôi 22. Thì sao? - Thì không phải ngược đãi trẻ em. Pete!
1:31:00 Hey, you ever touch, text, or think about our daughter ever again, Này nhé, mày dám chạm vào, nhắn tin hay nghĩ về con gái tao lần nữa,
1:31:04 and youre a dead man. thì mày chết với tao.
1:31:06 Im gonna sue you! Youre not even her parents! Tôi sẽ kiện ông đấy! Ông bà còn chẳng phải bố mẹ nó!
1:31:08 -Would not-her-parents do this? -[groans] Không phải thì làm thế này được không?
1:31:10 Sh-- Miss Peppers! Chết tiệt... Cô Peppers!
1:31:13 Whoa. Whoa. Whats happening here? Có chuyện gì ở đây thế?
1:31:15 This man has been sending lewd comments and photos Thằng này gửi những tin và ảnh tục tĩu cho con gái chúng tôi.
1:31:17 -to our daughter. -Youre going to jail today! - Hôm nay mày sẽ đi tù, Jacob! - Cô gọi cảnh sát nhé?
1:31:20 -You mind calling the police? -Hurry up! - Nhanh lên! - Nhất định rồi!
1:31:21 Absolutely! Miss Peppers! Cô Peppers!
1:31:24 -Mother-- -[grunts] Mẹ mày...
1:31:26 All right. We appreciate it. Được. Chúng tôi cảm ơn.
1:31:29 Man, I didn’t even touch that girl. Tôi còn chưa chạm vào con bé đó.
1:31:34 -Bye-bye, scumbag. -Filthy pedophile. - Tạm biệt, đồ khốn. - Thằng ấu dâm bẩn thỉu.
1:31:36 Yeah. Enjoy your life as a sex offender. Ừ. Tận hưởng cuộc đời làm kẻ quấy rối tình dục nhé.
1:31:38 -Pedophile. -Youre arresting us? Thằng ấu dâm. Sao lại bắt chúng tôi? Thằng kia gửi ảnh của quý nó cho trẻ vị thành niên.
1:31:41 The guy was sending pictures of his knob to a minor. Sao lại bắt chúng tôi? Thằng kia gửi ảnh của quý nó cho trẻ vị thành niên.
1:31:43 -Why are you arresting us? -Really good. Good work, guys. - Sao lại bắt chúng tôi? - Rất tốt. Làm tốt lắm, các anh.
1:31:52 You know, for what its worth, I heard what you did in there. Dù gì đi nữa, tôi đã nghe điều hai người làm ở đó.
1:31:55 You know, youre good parents, looking out for your kids. Hai người là bố mẹ tốt, biết bảo vệ con mình.
1:31:59 -If Id had a chance... -The kids! -...to do the same-- -Oh, my God! - Nếu tôi có cơ hội làm điều tương tự... - Bọn nhỏ! Chúa ơi!
1:32:03 -Juan, Lita! God, Im so sorry! -Guys! Juan, Lita! Chúa ơi, mẹ xin lỗi!
1:32:11 -[barking] -Hey. Hey, baby. Chào cưng.
1:32:17 My God, its so clean. Chúa ơi, sạch sẽ quá.
1:32:19 Well, there are my little gangsters. Đám đầu gấu bé nhỏ đã về.
1:32:21 Posting bail for my Petey. Nộp tiền bảo lãnh cho Petey.
1:32:25 Really took me back to the good old days. Khiến mẹ như sống lại ngày xưa.
1:32:27 -Thank you, by the way. -Where are the kids? - Dù sao cũng cảm ơn mẹ. - Bọn nhỏ đâu?
1:32:29 Karen took them to a temporary placement for the night. Karen đưa chúng đến nơi ở tạm đêm nay rồi.
1:32:32 She said its the first time shes heard of CPS Cô ấy nói đây là lần đầu tiên Cơ quan Bảo vệ Trẻ em
1:32:34 removing kids from their adoptive home đưa trẻ ra khỏi nhà bố mẹ nuôi ngay đêm trước phiên tòa.
1:32:36 -the night before their hearing. -Speaking of which, đưa trẻ ra khỏi nhà bố mẹ nuôi ngay đêm trước phiên tòa. Nhân nói đến phiên tòa,
1:32:38 I found your statement to the judge on your printer. mẹ tìm thấy tuyên bố của con với quan tòa trong máy in.
1:32:43 Needs some work. Cần chỉnh sửa đấy.
1:32:44 Mom, its too late. We submitted it last week. Mẹ, quá muộn rồi. Bọn con đã nộp tuần trước.
1:32:46 Well, resubmit it! Jesus! Vậy thì nộp lại đi! Chúa ơi!
1:32:49 "We want whatever is best for the kids, "Chúng tôi muốn điều tốt nhất cho lũ trẻ,
1:32:51 whether that means staying with us or returning to their birth mother." dù chúng ở với chúng tôi hay về với mẹ ruột".
1:32:55 What if the judge reads that crap in front of Lizzy? Nhỡ đâu quan tòa đọc thứ vớ vẩn này trước mặt Lizzy thì sao?
1:32:58 Thats why we wrote it like that. Thế nên bọn con mới viết như thế.
1:33:00 If she thinks our statement is the reason her mom doesn’t get custody, Nếu con bé nghĩ tuyên bố của bọn con là lý do mẹ nó mất quyền nuôi,
1:33:03 shes gonna hate us more than she does now. nó sẽ ghét bọn con còn hơn bây giờ.
1:33:05 She doesn’t hate you. She just thinks you don’t love her. Nó không ghét con. Nó chỉ nghĩ con không yêu nó.
1:33:07 And that statement ain’t gonna help. Và tuyên bố này chả giúp được gì.
1:33:14 -Did Lizzy tell you that? -Oh, come on, Ellie. Lizzy nói với mẹ thế à? Thôi nào, Ellie. Hoàn cảnh mẹ hồi bé rất giống nó.
1:33:16 I grew up a lot like that kid. Thôi nào, Ellie. Hoàn cảnh mẹ hồi bé rất giống nó.
1:33:19 You get reminded what a sack of shit you are Nếu ngày nào con cũng bị nói mình là đồ rác rưởi năm lần,
1:33:21 five times a day, after a while, Nếu ngày nào con cũng bị nói mình là đồ rác rưởi năm lần, thì sau một thời gian,
1:33:23 you can’t believe anyone could ever love you. con sẽ không tin ai có thể yêu con được nữa.
1:33:30 You know that we love you, right? Mẹ biết bọn con yêu mẹ chứ?
1:33:34 No. But thats not you, its me. Không. Nhưng không phải tại con, mà là mẹ.
1:33:37 I thought I just covered all that. Mẹ nghĩ mình đã yêu đủ cho tất cả.
1:33:44 But I do love you both. Nhưng mẹ thật sự yêu cả hai đứa.
1:33:47 Get some sleep, kids. Ngủ đi, hai đứa.
1:33:49 After you fix that god-awful statement. Sau khi sửa lại cái tuyên bố dở tệ đó.
1:33:53 Wow. Chà.
1:34:00 Its so clean and quiet in here. Trong này sạch sẽ và yên tĩnh.
1:34:03 I know. Em biết.
1:34:07 I hate it. Em ghét điều đó.
1:34:09 -Me too. -[thunder rumbling] Anh cũng thế.
1:34:21 -[Pete] Hey. -Hey. - Chào. - Chào.
1:34:22 -Guys. -We are so sorry. - Các con. - Bố mẹ rất xin lỗi.
1:34:24 We are so sorry. Are you okay? Bố mẹ rất xin lỗi. Các con ổn chứ?
1:34:26 Guess what? We got a ride in a police car. Biết gì không? Bọn con được đi xe cảnh sát.
1:34:29 -You did? Was that fun? -[Juan] Yeah. Thế à? Có vui không?
1:34:31 -Did you guys go to prison? -No. We were... just in jail. Bố mẹ có phải đi tù không? Không. Bố mẹ...chỉ bị tạm giam thôi.
1:34:35 Juan. Lita. Come on. Juan. Lita. Đi nào.
1:34:37 -Moms here. -[Lita] Okay. - Mẹ đến rồi. - Được.
1:34:51 Okay, folks, our .26 hearing is now a Change of Circumstance hearing Được, các vị, phiên tòa nhận con nuôi giờ là phiên tòa Thay đổi Hoàn cảnh
1:34:56 for a Miss Carla Viara. cho bà Carla Viara.
1:34:58 -And you are Miss Viara, yes? -She is, Your Honor. - Bà là bà Viara, đúng chứ? - Vâng, thưa tòa.
1:35:01 And also with us today are Juan, Lita and Elizabeth Viara? Ngoài ra đến đây hôm nay còn có Juan, Lita và Elizabeth Viara?
1:35:05 -Here. -Here! - Đây ạ. - Đây ạ!
1:35:06 And did you two each get a teddy bear? Hai cháu đã có gấu bông chưa?
1:35:09 -Yes! -Oh, those are good ones. - Rồi ạ! - Gấu đẹp đấy.
1:35:12 -And you are Elizabeth? -Its Lizzy, sir. - Còn cháu là Elizabeth? - Là Lizzy, thưa ngài.
1:35:14 I mean, Your Honor. Ý cháu là, thưa tòa.
1:35:16 And, Lizzy, I understand youve submitted a statement. Và Lizzy, ta biết cháu đã nộp bản tuyên bố.
1:35:21 And the foster parents, Mr. and Mrs. Wagner, Và cặp bố mẹ nuôi, ông bà Wagner,
1:35:23 are they present as well? cũng có mặt ở đây chứ?
1:35:25 Yes, Your Honor. Vâng, thưa tòa.
1:35:27 And, Mr. and Mrs. Wagner, is it accurate Và ông bà Wagner, có đúng hai người bỏ Juan và Lita một mình trên xe
1:35:29 that you left Juan and Lita alone in your car có đúng hai người bỏ Juan và Lita một mình trên xe
1:35:31 while you were being arrested for aggravated assault? trong khi bị bắt vì tội gây hấn không?
1:35:34 -Well, that-- -Yes, but in our defense-- - Đó... - Vâng, thưa tòa, nhưng để biện hộ...
1:35:37 Sir, all I need to know is whether or not Lizzy is lying. Tôi chỉ muốn biết là Lizzy có nói dối không thôi.
1:35:40 No, shes not lying. Không, con bé không nói dối.
1:35:42 And prior to that assault, did you accost a 14-year-old Và trước vụ tấn công, có phải hai người đã bắt chuyện với một học sinh 14 tuổi ở sân trường đó
1:35:46 honor student in the same school yard có phải hai người đã bắt chuyện với một học sinh 14 tuổi ở sân trường đó
1:35:48 and encourage him "to whip out his big, shaved plums"? và khuyến khích cậu ta "móc cây hàng cạo lông to lớn ra" không?
1:35:54 I said that, Your Honor, but again, Tôi đã nói thế, thưa tòa, nhưng phải nói lại là tôi nghĩ đó là kẻ đã gửi...
1:35:57 I thought it was the person who sent her the-- nhưng phải nói lại là tôi nghĩ đó là kẻ đã gửi... Và bà Wagner, có phải bà đã có lần ép bạn của Lizzy ra khỏi nhà bà
1:35:59 Mrs. Wagner, did you at one time force Lizzys friends Và bà Wagner, có phải bà đã có lần ép bạn của Lizzy ra khỏi nhà bà
1:36:02 to leave your home by way of a bedroom window? Và bà Wagner, có phải bà đã có lần ép bạn của Lizzy ra khỏi nhà bà qua đường cửa sổ phòng ngủ?
1:36:05 -It was a ground floor window. -Good. Points for you. - Đó là cửa sổ tầng trệt mà. - Tốt. Cộng điểm cho bà.
1:36:08 And at that same occasion, Và cùng lúc đó,
1:36:10 did you tell Lizzy to call CPS and to come and take the kids? bà có bảo Lizzy gọi Cơ quan Bảo vệ Trẻ em đến mang lũ trẻ đi không?
1:36:14 -She didn’t mean that. -I did not mean that. - Cô ấy không có ý đó. - Tôi không có ý đó.
1:36:16 That was in the heat of an argument. Đó là trong lúc nóng máu khi cãi nhau.
1:36:17 -Your Honor, I have a statement. -Yes, Ive read it, thank you. - Thưa tòa, tôi có tuyên bố... - Vâng, tôi đọc rồi, cảm ơn.
1:36:21 -We actually wrote a new one. -Maam, excuse me, but I have-- - Không, chúng tôi đã viết cái mới. - Thưa bà, xin lỗi, nhưng tôi có...
1:36:24 Please, Your Honor, we were up late working on it. Thưa tòa, chúng tôi đã thức rất khuya để viết nó.
1:36:26 I can read it very fast. Tôi có thể đọc rất nhanh.
1:36:27 [clears throat] "Lizzy once asked us why we took them in. "Có lần Lizzy từng hỏi lý do chúng tôi nhận nuôi ba chị em.
1:36:30 And at the time, we couldn’t answer her." Và lúc đó, chúng tôi không thể trả lời..."
1:36:33 -Maam, please sit down. -[Ellie] Please, Thưa bà, hãy ngồi xuống. Thưa tòa, cho tôi nói câu trả lời được không?
1:36:35 Your Honor, can you let me say the answer? Thưa tòa, cho tôi nói câu trả lời được không?
1:36:37 No. Sit. Không. Ngồi xuống.
1:36:39 This hearing is not about you. Phiên tòa này không phải về bà.
1:36:41 Judging by Lizzys statement, you might be back in court soon enough, Qua tuyên bố của Lizzy, có thể bà sẽ phải ra tòa lần nữa,
1:36:45 so lets save that heartwarming speech for that occasion. nên hãy để dành bài phát biểu cảm động cho dịp đó.
1:36:48 Okay. Now, Miss Viara, Được. Giờ bà Viara,
1:36:52 I see youve been keeping up with your visits. Thats good. tôi thấy bà đã đến thăm thường xuyên. Rất tốt.
1:36:55 I also understand youve been sober for the last five months. Tôi cũng biết bà đã cai nghiện được năm tháng.
1:36:58 Is that still the case? Điều đó còn đúng chứ?
1:37:01 Yes. Thats very good news. - Vâng. - Đó là tin rất tốt.
1:37:05 And if I were to put the kids in your care, Và nếu tôi để bọn trẻ cho bà chăm sóc,
1:37:09 your current residence could accommodate them? nơi ở hiện tại của bà có đủ chỗ cho chúng chứ?
1:37:13 -I think so. -Its small, Tôi nghĩ thế. Nó nhỏ, nhưng xoay sở được,
1:37:15 but it works... Your Honor. Nó nhỏ, nhưng xoay sở được, thưa tòa.
1:37:18 [judge] And, Miss Viara, Và bà Viara,
1:37:21 do you feel capable of responsibly caring for Juan, Lita, and Lizzy at this time? bà thấy lần này mình đủ khả năng chăm sóc có trách nhiệm cho Juan, Lita, Lizzy chứ?
1:37:33 Miss Viara. Bà Viara.
1:37:38 Mama. Mẹ.
1:37:41 Yes, Your Honor. Im capable now. Vâng, thưa tòa. Giờ tôi đủ khả năng.
1:38:09 Everybody get ready for dinner. Chuẩn bị ăn tối nào.
1:38:21 Here you go. Của con đây.
1:38:23 What if when we go live with our mom, Nhỡ đâu nếu về sống với mẹ,
1:38:26 she doesn’t know how to make my noodles the way I like to have them? mẹ không biết làm mì theo cách con thích thì sao?
1:38:29 Don’t worry, Lizzy'll show her the way we do the cheese for you Đừng lo, anh bạn. Lizzy sẽ chỉ mẹ cách làm pho mát cho con
1:38:32 so your mom can make it for you just the way you like. để mẹ con có thể làm đúng như cách con muốn.
1:38:34 -[Ellie] Yeah. -Okay. [sniffles] - Vâng. - Được.
1:38:38 Come on, guys. Don’t be sad on our last night. Thôi nào cả nhà. Đừng buồn bã vào đêm cuối cùng chứ?
1:38:42 You know what, I think we should tell Pete and Ellie thank you, Biết gì không? Chị nghĩ ta nên nói lời cảm ơn chú Pete và cô Ellie,
1:38:46 you know, for everything theyve done for us, yeah? vì tất cả những điều cô chú làm cho chúng ta, nhé?
1:38:49 -Thank you. -Well, thank you, pal. Cảm ơn. - Cảm ơn anh bạn. - Cảm ơn mấy đứa.
1:38:52 Yeah, thank you, guys. - Cảm ơn anh bạn. - Cảm ơn mấy đứa.
1:38:54 -Lita? -I don’t want to say anything. - Lita. - Em không muốn nói gì cả.
1:38:57 Oh, honey. Cưng ơi.
1:39:04 Im just gonna go check on Lita. Cháu sẽ vào với Lita.
1:39:07 I mean, unless you want to. Trừ khi cô muốn.
1:39:11 Yeah, I would, actually. Thanks. Ừ, thật ra cô muốn. Cảm ơn.
1:39:18 Come on, buddy. You haven’t touched your pasta. Nào anh bạn. Con vẫn chưa ăn. Muốn bố hâm nóng lại không?
1:39:20 You want me to reheat it for you? Con vẫn chưa ăn. Muốn bố hâm nóng lại không?
1:39:28 Its okay, buddy. Không sao, anh bạn.
1:39:30 Thats okay, buddy. Không sao, anh bạn.
1:39:42 -Good night, buddy. -Good night. - Chúc ngủ ngon, anh bạn. - Chúc ngủ ngon.
1:39:46 Sweetie, good night. I love you. Chúc ngủ ngon. Mẹ yêu con.
1:39:49 Love you too. Con cũng yêu mẹ.
1:40:49 Okay, all your court bears are in here, the new ones as well. Được, tất cả gấu tòa án ở đây hết rồi, cả những con mới nữa.
1:40:54 Speaking of court, um... Nhân nói đến tòa án...
1:40:59 ...I just wanted to apologize for what I wrote to the judge. cháu muốn chân thành xin lỗi vì những gì cháu viết cho quan tòa.
1:41:03 -It was all true. -[Pete] Yeah. It was a little Tất cả là sự thật mà. Hơi thiếu bối cảnh một chút, nhưng không có thù hằn gì đâu.
1:41:06 out of context maybe, but theres no hard feelings. Hơi thiếu bối cảnh một chút, nhưng không có thù hằn gì đâu.
1:41:08 Actually, I wanted to give you the statement we wrote Thật ra, cô muốn đưa cháu lời tuyên bố cô chú viết
1:41:11 that we couldn’t read in court, just so you have it. mà không được đọc ở tòa, để cháu giữ nó.
1:41:14 Yeah. Vâng.
1:41:16 -[car approaching] -Guys, Moms here. Mấy đứa, mẹ đến rồi!
1:41:20 All right. Get up! Come on. Lets go. Được rồi. Đứng lên! Nào. Đi nào.
1:41:23 Lita, come on, get your stuff. Lita, đi nào, lấy đồ của em đi.
1:41:25 Bye, Meatball. Tạm biệt, Thịt Viên.
1:41:30 Hey. Ive got a car seat for Lita if you don’t have one. Này. Có ghế ô tô cho Lita nếu các cô không có.
1:41:37 You guys picking us up? Hai người đến đón ạ?
1:41:39 Wheres Mom? Mẹ cháu đâu?
1:41:41 She was supposed to meet us Lẽ ra sáng nay bà ấy phải đến gặp chúng tôi ở văn phòng
1:41:43 at the office this morning and she didn’t show. Lẽ ra sáng nay bà ấy phải đến gặp chúng tôi ở văn phòng nhưng lại không đến.
1:41:45 Oh, no. Ôi không.
1:41:47 She didn’t answer her phone. Bà ấy không trả lời điện thoại.
1:41:49 Did you go to her house? What if something Cô đến nhà chưa? Nhỡ có chuyện gì thì sao?
1:41:51 -happened to her? -Yes, we went to see her. Chúng tôi đã đến rồi.
1:41:53 She was very ashamed. She said... Bà ấy rất xấu hổ. Bà ấy nói...không thể làm được.
1:41:56 -she can’t do it. -[Lizzy] No, she didn’t. Bà ấy rất xấu hổ. Bà ấy nói...không thể làm được. Làm gì có. Vì sao mẹ cháu... điền hết các biểu mẫu
1:41:58 Because why would she, um, fill out all the forms Làm gì có. Vì sao mẹ cháu... điền hết các biểu mẫu
1:42:01 and the court and reunification stuff if she didn’t-- và giấy tờ tại tòa và giấy tờ đoàn tụ nếu không...
1:42:04 Lizzy, your mom said you filled out all those forms. Lizzy, mẹ cháu nói cháu đã điền hết các biểu mẫu.
1:42:06 I helped, but so what? Cháu đã giúp, nhưng có sao chứ?
1:42:08 [Sharon] She felt she was being pushed into something Bà ấy cảm thấy bị ép phải làm điều bà ấy chưa sẵn sàng.
1:42:10 -she wasn’t ready for. -[Lizzy] No. Bà ấy cảm thấy bị ép phải làm điều bà ấy chưa sẵn sàng. Không, cháu không ép. Mẹ sẵn sàng mà!
1:42:13 I didn’t push her. Shes ready! Không, cháu không ép. Mẹ sẵn sàng mà!
1:42:14 Just let me talk to her, please, Để cháu nói chuyện với mẹ, làm ơn,
1:42:17 and then we can figure something out-- rồi ta sẽ tìm cách...
1:42:19 -[Karen] Honey. -...and she can take me home. - Cháu yêu. - ...rồi mẹ có thể đưa cháu về nhà.
1:42:22 Honey, when we saw her, it was obvious. Cháu yêu, khi gặp bà ấy, mọi sự đã rõ ràng.
1:42:25 Shes using again. Bà ấy đã tái nghiện.
1:42:27 Shes not coming, baby. Bà ấy sẽ không đến đâu.
1:42:30 Sweetie, were so sorry. Cưng ơi, chúng tôi rất xin lỗi.
1:42:35 -[sobs] -Lizzy. Lizzy.
1:42:38 Lizzy. Lizzy.
1:42:39 Ill go get her. You watch the kids. Anh đi theo nó. Em trông bọn trẻ.
1:42:41 -Just wait there, okay? -[Pete] Lizzy! - Cứ đợi ở đây, được chứ? - Lizzy!
1:42:44 [Ellie] Lizzy! Lizzy!
1:42:56 Lizzy! Lizzy!
1:42:59 -Lizzy? -Lizzy! - Lizzy. - Lizzy!
1:43:08 -Lizzy. -Please just go away. - Lizzy. - Xin đi đi. Cô chú không phải bố mẹ cháu.
1:43:09 -Youre not my parents. -[Pete] No, were not. - Lizzy. - Xin đi đi. Cô chú không phải bố mẹ cháu. Đúng là không phải, nhưng biết cô chú là gì không? Cô chú ở đây.
1:43:11 But you know what we are? Were here. Đúng là không phải, nhưng biết cô chú là gì không? Cô chú ở đây.
1:43:13 Thats right, were here and we love you. Đúng thế, cô chú ở đây và cô chú yêu cháu.
1:43:16 What? No, you don’t. You don’t even know me. Sao? Không đâu. Cô chú còn chẳng hiểu cháu.
1:43:19 Hey, what the hells going on out here? Đang có chuyện quái gì ở đây vậy?
1:43:22 Could you just give us a few minutes, please? Làm ơn cho chúng tôi vài phút được không?
1:43:25 Oh, okay. Sorry. Được. Xin lỗi.
1:43:28 Lizzy, honey, we do know you. Lizzy, cưng ơi, cô chú hiểu cháu.
1:43:31 We-- We know that you hate cheese, Cô chú biết cháu ghét pho mát,
1:43:35 but you really love cheeseburgers. nhưng cháu lại rất thích bánh kẹp pho mát.
1:43:37 And we know that when you feel good in the morning, Và cô chú biết khi nào cháu tươi tỉnh buổi sáng,
1:43:40 you put on a little less makeup than you do on the bad days. cháu sẽ trang điểm ít hơn so với những ngày khó ở.
1:43:43 Exactly. And we know the most important thing in the world Chính xác. Và cô chú biết điều quan trọng nhất thế giới với cháu
1:43:46 to you is to protect Juan and Lita from the things nobody protected you from. là bảo vệ Juan và Lita khỏi những thứ không ai bảo vệ cháu.
1:43:49 -We know that, right? -[Ellie] Yes, honey. - Cô chú biết điều đó về cháu, được chứ? - Đúng.
1:43:51 [whispers] You guys are doing good. Hai người làm rất tốt.
1:43:53 Im sorry. We know theres so much we don’t know. - Tôi xin lỗi. - Cô chú biết có nhiều điều chưa biết,
1:43:56 But if youre afraid that we can’t handle knowing the bad stuff, or the scary stuff, nhưng nếu cháu sợ cô chú không chịu nổi những thứ tồi tệ, hay những thứ đáng sợ,
1:44:00 we can, I promise. thì cô chú có thể đấy, cô hứa.
1:44:01 Yeah, bring it. Whatever you got, we want it Đúng, cứ mang tới đây. Dù cháu có gì, cô chú cũng muốn chia sẻ.
1:44:04 because we love you, Lizzy. Vì cô chú yêu cháu, Lizzy.
1:44:05 Stop saying that. Please just go away, please. Đừng nói thế nữa. Làm ơn đi đi.
1:44:12 Please. Làm ơn.
1:44:34 -Is Lizzy okay? -Shes a little upset right now. - Chị Lizzy có ổn không? - Chị ấy hơi buồn bực một chút, anh bạn.
1:44:38 -Are you okay? -Yeah, Im good. - Cháu ổn không? - Vâng, cháu ổn.
1:44:40 Here she is. Con bé đây rồi.
1:44:48 So... Vậy là...
1:44:49 um, heres what I think is best. Vậy là... Cháu nghĩ thế này là tốt nhất.
1:44:55 I know Juan and Lita are more like what you had in mind Cháu nghĩ Juan và Lita hợp ý cô chú hơn
1:44:58 -when you got into this. -Come on, baby. - khi nhận con nuôi. - Lại đây nào.
1:45:00 So, I think the best thing is for you to adopt them. Nên cháu nghĩ tốt nhất là cô chú nhận nuôi chúng.
1:45:04 And... And Ill just ask Karen for, um, a different placement. Và... cháu sẽ nhờ cô Karen bố trí cho nơi khác.
1:45:09 -So... -[Ellie] No. - Như thế... - Không.
1:45:11 -No, itll be good. -[Ellie] No, honey. Cháu sẽ ổn thôi. Không cháu yêu. Cô chú cần cháu giúp với Juan và Lita.
1:45:12 We need your help with Juan and Lita. Không cháu yêu. Cô chú cần cháu giúp với Juan và Lita.
1:45:14 Were not doing this without you. Cô chú sẽ không làm nếu thiếu cháu.
1:45:16 I'll visit all the time, and you can call me Cháu sẽ đến thăm thường xuyên và cô chú có thể gọi nếu cần giúp gì.
1:45:19 -if you need help for anything. -No. Không.
1:45:21 Pete, I really don’t want to argue about this right now. Chú Pete, cháu thực sự không muốn tranh cãi chuyện đó bây giờ.
1:45:23 I don’t care. I said no. Thats not happening, okay? Chú không quan tâm. Chú nói không. Không có chuyện đó, được chứ?
1:45:27 -Youre with us now. -Yeah. - Giờ cháu ở với cô chú. - Đúng.
1:45:28 And you know why? Weve got a cosmic connection. Và cháu biết tại sao chứ? Ta có mối liên hệ siêu hình.
1:45:30 Thats right, weve got a cosmic connection. Ta có mối liên hệ siêu hình.
1:45:32 I know you feel sorry for me right now, Cháu biết chú đang thương hại cháu, nhưng chú không cần phải...
1:45:34 -but you don’t have-- -Its got nothing to do Cháu biết chú đang thương hại cháu, nhưng chú không cần phải... Chẳng liên quan gì đến chuyện vừa xảy ra cả.
1:45:36 with what just happened. Chẳng liên quan gì đến chuyện vừa xảy ra cả.
1:45:37 Wheres the court statement Ellie gave you? Lời tuyên bố với tòa mà cô Ellie đưa cháu đâu?
1:45:45 See this? Read that. Thấy không? Đọc đi.
1:45:51 "Lizzy once asked me why we did this, why we took them in. "Lizzy từng hỏi sao chúng tôi làm việc này, sao lại nhận nuôi chúng.
1:45:56 We couldn’t give her an answer at the time. Lúc đó chúng tôi không thể có câu trả lời.
1:45:58 We did it because something was missing in our lives, Chúng tôi làm vì có gì đó còn thiếu trong cuộc sống chúng tôi,
1:46:01 but we didn’t know what it was. nhưng chúng tôi không biết là gì.
1:46:04 It was Juan, Lita, and Lizzy." Đó là Juan, Lita và Lizzy.
1:46:08 You see? Thấy không?
1:46:10 You were what was missing, Lizzy. Cháu là thứ còn thiếu, Lizzy.
1:46:12 But now youre here and you are stuck with us. Nhưng giờ cháu ở đây rồi và cháu mắc kẹt với cô chú.
1:46:15 -[Ellie] Thats right. -Well be at every soccer game. Đúng thế. Cô chú sẽ đến mọi trận bóng đá.
1:46:18 Well be all over your ass about your grades. Cô chú sẽ kèm sát cháu về điểm số.
1:46:20 And we're gonna buy you your first prom dress. Cô chú sẽ mua cho cháu chiếc váy dạ hội đầu tiên.
1:46:22 Yeah, and its gonna be really pretty. Đúng, và nó sẽ rất đẹp.
1:46:24 But not too revealing. Super sweet. Nhưng không hở hang. Cực kỳ dễ thương.
1:46:27 You know, not too sexy. Nhưng không quá bỏng mắt.
1:46:28 Just like... really, that gorgeous sweet spot. Chỉ như là... vừa lộng lẫy vừa dễ thương.
1:46:31 [Pete] Yeah. And when you graduate high school, Đúng. Và khi cháu học xong cấp ba,
1:46:33 were gonna be in the front row embarrassing you. cô chú sẽ ngồi hàng ghế đầu làm cháu xấu hổ.
1:46:35 Well be in the front row again when you graduate college, Rồi cô chú sẽ lại ngồi hàng ghế đầu khi cháu tốt nghiệp đại học,
1:46:37 -or even if you don’t. -You will be graduating college, kể cả nếu không. Nhưng cháu sẽ tốt nghiệp đại học, vì điều đó rất quan trọng và cháu thông minh.
1:46:40 cause its so important and youre so smart. Nhưng cháu sẽ tốt nghiệp đại học, vì điều đó rất quan trọng và cháu thông minh.
1:46:42 I don’t mean to push, but it opens up so many more opportunities. Cô không muốn thúc ép, nhưng nó mở ra quá nhiều cơ hội.
1:46:45 But either way, were gonna be there for you. Nhưng dù thế nào đi nữa, cô chú sẽ luôn ở bên cháu.
1:46:48 And someday, Ill give you away at your wedding. Và ngày nào đó chú sẽ dẫn cháu vào lễ đường.
1:46:50 -What? -Even if I think the guy is a pissant and not good enough for my little girl. Dù cho chú nghĩ cậu ta là kẻ kém cỏi và không đủ tốt cho con gái bé bỏng của chú.
1:46:54 Thats right. Someday in the future. Someday in the way, way, way off, Đúng thế, ngày nào đó trong tương lai. Một tương lai cực kỳ
1:46:58 deep, deep, deep distant future. xa xôi mờ mịt thăm thẳm.
1:47:01 Lizzy, can we go home now? Chị Lizzy, ta về nhà được chưa?
1:47:08 Yeah, I guess we can. [chuckles] Chắc là rồi.
1:47:15 I know you don’t like this, but youre gonna have Cô biết cháu không thích, nhưng thỉnh thoảng cháu cũng phải làm quen với điều đó nhé?
1:47:18 to get used to it once in a while, okay? nhưng thỉnh thoảng cháu cũng phải làm quen với điều đó nhé?
1:47:22 Can I get one? I haven’t gotten a single hug Cho chú ôm được không? Chú chưa được ôm cháu cái nào kể từ ngày biết cháu.
1:47:24 from you since Ive known you. Please? Cho chú ôm được không? Chú chưa được ôm cháu cái nào kể từ ngày biết cháu. Làm ơn?
1:47:31 Hi. I don’t know the whole context of everything. Chào. Tôi không biết ngọn nguồn của chuyện này là sao,
1:47:35 But Im just wondering nhưng tôi tự hỏi
1:47:37 if I can just get in on that hug a little bit. không biết tôi có vào ôm chung một chút được không.
1:47:40 Were good! Thank you so much. Were good, thank you. Không cần đâu! Cảm ơn rất nhiều. Không cần đâu, cảm ơn.
1:47:42 Sorry. That was just wrong. Yeah, I just do that. You guys hug. Xin lỗi. Nói thế là sai. Tôi cứ hay làm thế. Mọi người ôm đi.
1:47:46 I crossed a boundary there. Tôi vượt qua giới hạn rồi.
1:47:48 Everythings gonna work out great too. Mọi chuyện rồi cũng sẽ ổn cả thôi.
1:47:50 I can tell. [gasps] Tôi nhìn là biết mà.
1:47:55 Hi! Chào!
1:47:56 Oh! Oh, thank you! Cảm ơn cháu!
1:48:00 -Bye. -Bye! - Tạm biệt. - Tạm biệt!
1:48:08 Are you with them? Do you know those guys? Cô đi cùng họ à? Cô có biết họ không?
1:48:11 Yeah. Why? Có. Tại sao?
1:48:13 Do you guys want to come in? Các cô muốn vào nhà không?
1:48:15 -Uh-- -I-- I made a pie. Tôi làm bánh đấy.
1:48:17 -No, thank you. -Yes! - Không, cảm ơn. - Có chứ!
1:48:19 -Karen! -Its pie. You know I love pie. - Karen! - Bánh đấy. Chị biết tôi thích bánh mà.
1:48:22 Great. Yeah, I just... I have so many feelings. Tuyệt. Tôi chỉ... Tôi có quá nhiều cảm xúc.
1:48:59 If we make it or we don’t We won’t be alone... BỐN THÁNG SAU
1:49:02 Go potty, put your shoes on. Were gonna go, okay? Đi vệ sinh rồi đi giày vào. Chúng ta sẽ đi, nhé?
1:49:05 Okay! Được!
1:49:06 [Pete] Whoa, Juan. What are you doing? Juan. Con làm gì đấy, anh bạn?
1:49:08 You can’t wear sneakers. We gotta look good today. Con không được đi giày sneaker. Hôm nay phải mặc thật đẹp.
1:49:10 Mom, have you seen my phone? Mẹ, mẹ thấy điện thoại con đâu không?
1:49:12 Uh, no. Wait, you mean the one in your hand? Không. Đợi đã, ý con là cái con cầm trên tay á?
1:49:16 Lita, honey, did you go potty? Lita, con yêu, đi vệ sinh xong chưa?
1:49:19 -I went potty! -[Ellie] Okay, good job. - Con đi xong rồi! - Được, tốt lắm.
1:49:20 -Everybody go potty? -Yeah, I went potty. - Mọi người đi vệ sinh! - Ừ, anh đi rồi.
1:49:22 -Got the packet? -Yeah, Im all set. - Mang cái túi ta phải mang đi chưa? - Rồi, đủ cả.
1:49:25 -Lets go, guys. -Lets go. - Đi nào, cả nhà. - Đi thôi.
1:49:31 Im gonna beat you! Em sẽ đánh bại anh!
1:49:32 [Lizzy, in Spanish] Dad, can I drive? Bố, con lái được không?
1:49:34 [in Spanish] To drive is you are? Xe sẽ lái con à?
1:49:37 [in Spanish] Give me your phone. Đưa điện thoại cho bố.
1:49:39 -Okay. -No distracted driving, okay? - Không phân tâm khi lái xe, nhé? - Được rồi.
1:49:41 -All right. -All right? Được chứ?
1:49:42 -Shes gonna drive. -Oh, yeah? - Con bé sẽ lái. - Thế à?
1:49:44 Yes, but I have the phone and Ill sit in the front Ừ, nhưng anh cầm điện thoại và anh sẽ ngồi trước
1:49:46 in case I have to grab the wheel or shut down the power, okay? trong trường hợp phải giật tay lái hoặc tắt nguồn, được chứ?
1:49:55 Sandy, come on, its started! Sandy, nhanh lên, bắt đầu rồi!
1:49:58 -Did I make it? -Yeah, yeah, yeah. - Tôi đến kịp không? - Có.
1:50:01 -Whats that? -Oh. Cái gì kia?
1:50:03 -[gasps] -Lizzy made it for me. Lizzy làm nó tặng tôi đấy. Chị không có à?
1:50:04 -You didn’t get one? -You got a T-shirt? Chị có áo phông?
1:50:07 You got a T-shirt? Chị có áo phông?
1:50:08 [judge] You may all be seated. Mời tất cả ngồi.
1:50:12 Good morning, folks. Chào buổi sáng, mọi người.
1:50:14 You know, family court is important-- - Tòa án gia đình rất quan trọng... - Khoan đã!
1:50:17 Wait. Wait! Wait! [sighs] Wait. - Tòa án gia đình rất quan trọng... - Khoan đã! Khoan đã!
1:50:20 Grandma Sandys in the house. -[laughter] -[Sandy] We can begin. Bà Sandy đến nơi rồi. Ta có thể bắt đầu.
1:50:24 Told you wed make it. Stop it! Đã bảo sẽ đến kịp mà. Dừng lại!
1:50:27 -These seats are saved. -Theyre saved for me. - Ghế này để dành. - Đúng, dành cho tôi.
1:50:29 Move over. Tránh ra.
1:50:30 Stop it! Thôi đi!
1:50:33 -Go ahead, Judge. -Thank you, Grandma Sandy. - Nói tiếp đi, quan tòa. - Cảm ơn, bà Sandy.
1:50:36 She got a T-shirt. Chị ấy có áo phông.
1:50:38 You know, family court is important work. Tòa án gia đình là công việc rất quan trọng.
1:50:42 But its difficult work. Nhưng cũng là công việc rất khó khăn.
1:50:43 We spend day in and day out dealing with things Hết ngày này qua tháng nọ, chúng tôi phải xử lý những việc
1:50:47 that we feel no family should have to go through. chúng tôi cảm thấy không gia đình nào nên trải qua.
1:50:50 So, on these rare days when we get to smile at work, Nên trong những ngày hiếm hoi được cười khi làm việc,
1:50:54 these days mean a great deal to all of us. những ngày thế này có ý nghĩa rất lớn với tất cả chúng tôi.
1:50:57 And I may not look it, but Im a huge cornball Và khác với vẻ ngoài, tôi là người rất ủy mị
1:51:01 and I live for this. và tôi thích những ngày thế này.
1:51:03 Ronit? Ronit?
1:51:09 -Yeah! -[people laughing] Hay!
1:51:11 I love this song. Mẹ thích bài này!
1:51:13 We are here today to officially create a new family. Chúng ta ở đây hôm nay để chính thức tạo nên một gia đình mới.
1:51:18 Peter and Elinore Wagner, Peter và Elinore Wagner,
1:51:19 do you wish to adopt Juan, Lita, and Lizzy into your family today? hai người có muốn nhận nuôi Juan, Lita và Lizzy vào gia đình không?
1:51:24 -Yes, Your Honor. -Yes, Your Honor. - Có, thưa tòa. - Có, thưa tòa.
1:51:27 Its just the song thats got me a little emotional. Chỉ là bài hát khiến tôi hơi xúc động một chút.
1:51:31 Juan, Lita, and Lizzy, Juan, Lita và Lizzy,
1:51:33 would you like Peter and Elinore to be your mom and dad? các cháu có muốn Peter và Elinore làm bố mẹ mình không?
1:51:37 Sure. Chắc chắn rồi.
1:51:39 -Yes, please. -Yes! - Vâng, làm ơn. - Vâng!
1:51:42 Well, then, Vậy thì,
1:51:44 by the authority vested in me by the state of California, với chức trách được giao phó cho tôi bởi bang California,
1:51:47 I pronounce you a family. tôi xin tuyên bố các bạn là một gia đình.
1:51:55 Nothings gonna stop us now Tuyệt!
1:52:07 -Here you go. -Thank you. - Của anh đây. - Cảm ơn.
1:52:09 Would you like to take a picture with the judge? Có muốn chụp ảnh với quan tòa không?
1:52:11 -Yeah, sure. Thank you. -Yeah, lets do it. - Được chứ. Cảm ơn. - Làm thôi.
1:52:14 Thats gonna be us soon. Chúng ta sắp được như thế đấy.
1:52:15 Oh, Im part of this family too. Tôi cũng thuộc gia đình này mà.
1:52:19 -Okay, thank you. -Wait, me too! - Được, cảm ơn. - Khoan đã, tôi nữa!
1:52:23 -Id like to be in the picture. -Are you sure? Were not-- - Anh cũng muốn lên hình. - Anh chắc không? Chúng ta...
1:52:26 We should all go. I think theyd like that. Ta nên lên hết. Anh nghĩ họ sẽ thích thế.
1:52:29 -Okay. Okay. -Yeah. - Được. - Ừ.
1:52:40 Okay! Okay. Anybody else? Được rồi! Còn ai nữa không?
1:52:44 -Yeah, you too. Come on! -[laughter] Cả anh nữa. Lên đi!
1:52:49 Okay, I think thats everybody. Được, tôi nghĩ thế là hết rồi đấy.
1:52:51 Say "family." Family! - Nói "gia đình" đi. - Gia đình!